LỘT TRẦN Ý NGHĨA TỪ MẶT NẠ.

.*Nếu cần bấm hai lần vào tựa bài để mở bài.

.Phải tuân thủ luật Tác quyền Copyright.

LỘT TRẦN Ý NGHĨA TỪ MẶT NẠ.

Nguyễn Xuân Quang.

clip_image002

Mặt nạ là một đề tài nóng bỏng, sống chết trong mùa dịch toàn cầu siêu vi (virus) (1) Vũ Hán, Trung Quốc hiện nay, chúng ta thử ‘lột trần’ ý nghĩa xem từ mặt nạ nghĩa là gì?

-Mặt là Gì?

Mặt là phần trước đầu, phần bên ngoài, phần hiện ra.

.Mặt nghĩa là sáng, vật sáng.

Mặt là vật sáng như mặt trời, mặt trăng, mặt gương… Mặt người cũng vậy: mặt mày sáng sủa, ‘mặt sáng như gương tầu, đầu trơn như váy lĩnh’ (thời phái nam sức tóc bằng chất mỡ trơn, láng, thơm: brillantine).

Việt ngữ mặt biến âm với mắt. Mắt cũng có một nghĩa là sáng như sáng mắt ra, người có mắt là người sáng, là người nhìn thấy sự vật, người không có mắt, không sáng là người tối, người mù. Pháp ngữ visage, mặt ruột thịt với vision, nhìn, thấy, thị giác.

Theo m = b = f, mặt = bật (làm cho sáng) như bật đèn, bật lửa, bật quẹt, bật sáng lên = Anh, Pháp ngữ face = Phạn Ngữ bhA-, ánh sáng.

Mặt và mắt có nghĩa là sáng thấy rõ qua từ nòng nọc vòng tròn-que chấm-vòng tròn clip_image004 có nghĩa mặt trời và con mắt.

clip_image006Mặt Trời Ra.

clip_image008(Oraclesofell.com).

clip_image010

.Mặt có một nghĩa là lớp ngoài, vỏ bọc ngoài thấy qua các từ làm mặt hàng (che phần xấu bên trong).

Mặt liên hệ với Mã Lai ngữ muka (mặt) có cùng gốc Phạn ngữ mukha, vadana, face. Mukha có muk = mặt, vadanar có vad = mặt (v=m).

Ấn-Âu Ngữ Mặt Nạ.

Anh ngữ mask, mặt nạ có nghĩa vào khoảng năm 1530: “một thứ che mặt (với lỗ hở ở mắt và miệng), mặt giả, gốc từ Pháp ngữ vàoTrung Thời (thế kỷ 16) masque “che để dấu hay bảo vệ mặt, Đức ngữ maske, từ Ý ngữ maschera, từ Latin Trung Cồ masca, một từ có nguồn gốc không rõ (Online Etymyology Dictionary).

Việt Ngữ NNghĩa Là Gì?

-Nạ là nạ, dạ.

Nạ có một nghĩa là mẹ: ‘chờ được nạ, thì má đã sưng’ (chờ được mẹ tới thì đã bị đánh sưng má, sưng mặt rồi). Ná cũng là mẹ như áng ná = cha mẹ (Paulus Của, Đại Nam Quốc Âm Tự Vị). Theo n = d, nạ = dạ (Mường ngữ dạ là mẹ). Gốc nghĩa dạ là cái túi, bao như dạ con (bao, túi đựng con), bao tự hiện nay nói trại thành bao tử là túi đựng thực phẩm (Tự là một âm của thực 食 đồ ăn. 飼 tự, cho ăn, chăn nuôi). Dạ là túi đựng con đồng nghĩa với mẹ. Dạ ruột thịt với Phạn ngữ ja là đẻ (có một nghĩa là mẹ) cùng âm da, dạ. Dạ biến âm mẹ con với da là túi bao, bọc thần thể. Bầu trời là cái túi, bao nên cũng có da gọi là da trời.

Tóm lại nạ có một nghĩa là nạ, ná, dạ, da, ja là mẹ, bao túi (đựng con). Như thế mặt nạ là  một cái bao, vỏ, túi che mặt.

-Nạ là mạng.

Mặt nạ còn gọi là mạng như phụ nữ Hồi giáo đeo mạng che mặt burqa hay burka.

clip_image011Phụ nữ Afghanistan che mạng burka vào năm 2010 (nguồn: Wikipedia).

Theo b = m như bồ hôi = mồ hôi, ta có burka = Phạn ngữ mukha, mặt.

Mạng cũng có nghĩa là che dấu chỗ rách như mạng áo quần rách.

Mạng cũng là một thứ lưới như mạng lưới, mạng nhện, mạng điện toán.

Ta có từ đôi đồng nghĩa mạng lưới tức mạng = lưới. Lên mạng = lên lưới, lên net.

Ta thấy rõ nạ biến âm mẹ con với na, Thái Lan ngữ noina. Na là một thứ quả tròn có vỏ hình mạng, hình mắt lưới, nên còn gọi là quả mạng cầu. Hiện gọi sai là măng cầu hay mãng cầu. Theo biến âm L là dạng dương của N, ta có na = Hán Việt la là lưới như thiên la địa võng. La võng có một nghĩa là bủa giăng, bao bọc (Paulus Của, Đại Nam Quốc Âm Tự Vị).

Theo biến âm kiểu nết na ta có na = Anh ngữ net, lưới. Như thế nạ = na = la = net = lưới = mạng.

Mạng cùng nghĩa với màng như màng lưới, mạng lưới (net, web), chân có màng như chân vịt Anh ngữ cũng gọi la webbed feet.

Mùng biến âm mẹ con với màn (người Bắc dùng nhiều từ màn, Trung Nam dùng nhiều từ mùng). Mùng, màn là thứ che, bao như lưới, na, la, net: mùng màn che muỗi Anh ngữ là mosquito net.

Rõ như ban ngày nạ biến âm với Việt ngữ na, Hán Việt la, Anh ngữ net. Mặt nạ là cái mạng, cái màn, màng, vật bao che mặt.

-Nạ nghĩa là mạc, mẻ.

Theo Từ Điển Việt Bồ La, Alexandre de Rhodes: Mặt nạ là mặt mạc, mặt mẻ. Đại Nam Quốc Âm Tự Vị của Paulus Của cũng có nghĩa là mặt mạc, là mặt mẻ.

.Mạc là gì?

Mạc 羃 cái màn che phía trên, cái bạt che nắng mưa. Theo b = m, bạt = mạc.

幕 mạc là màn như khai mạc 開幕 mở màn.

Mạc vì thế cũng chỉ lớp màng mỏng che hay bọc như giác mạc (màng sừng trước mắt), võng mạc (màng võng đáy mắt), phúc mạc (màng bụng). Nói rộng ra mạc là màng, màn, che, vật che. Mặt mạc là mặt nạ.

.Mẻ là gì?

Qua từ đôi mát mẻ ta có mẻ = mát = mạc.

Theo m = v như màng = váng, ta có mẻ = vẻ. Ta có từ đôi vẻ mặt tức là vẻ = mặt. Như đã nói ở trên mặt ruột thịt với mắt: Pháp ngữ visage, cổ ngữ Pháp vis, mặt phát gốc từ Latin visus “sight” (trông, thấy, vẻ). Kiểm chứng lại ta cũng thấy đúng như trong Etymyology Dictionary Online: Words for “face” in Indo-European commonly are based on the notion of “appearance, look,” and are mostly derivatives from verbs for “to see, look”.

Vẻ là cái nhìn, cái thấy (look) dáng bề ngoài mặt (appearance) liên hệ mật thiết với mặt thấy rõ qua từ đôi đồng nghĩa vẻ mặt.

Mẻ, mặt nạ ruột thịt với vẻ, mắt, mặt.

Như vậy mạc (mang, bao che) = mát = mẻ = vẻ = mặt (nạ).

-Mặt nạ là cái lốt.

Theo Paulus Của, Đại Nam Quốc Âm Tự Vị ngoài nghĩa là mặt mạc, mặt mẻ còn có nghĩa là cái lốt. Cũng theo ông ‘lốt là da, vỏ, lớp bao bên ngoài’. Lốt biến âm mẹ con với lột là bóc vỏ, bóc lớp che bên ngoài như lột vỏ, cua lột, rắn lột, lột quần, lột áo, bóc lột (nguyên gốc là bóc lốt).

Lá lốt là thứ lá bọc thịt cá để nướng vì thế có tên riêng là cây lá (Paulus Của, Đại Nam Quốc Âm Tự Vị).

Ta có từ lốp chỉ vỏ xe: lốp xe. Lột và lốp gần âm nhưng không biết có liên hệ với nhau không? Hay là từ lốp có nguồn gốc từ tên hãng vỏ xe Dunglop?

Kết Luận

Như vậy mặt nạ, mạng che mặt nguyên nghĩa là lớp vỏ, màng, bao bọc, màn, lưới, vật che dấu, bảo vệ mặt.  Mặt nạ là vật che, dấu đi ‘phần sáng nhất’ của con người.

Anh ngữ mask liên hệ với Việt ngữ mạc, mặt…

(xem thêm Mươi Ý Nghĩa Của Mặt Nạ Trong Đại Dịch Toàn Cầu Siêu Vi Vũ Hán ở Thể Loại Hình Tiêu Biểu Tháng 5-2020 số 126).

—————

Ghi Chú.

(1). Tôi dùng từ siêu vi cho từ virus, hiện nay ở Việt Nam dùng từ vi-rút. Trước đây tôi làm lại Khu Siêu Vi Trùng Học Virology ở Viện Pasteur Saigon dưới quyền Giáo Sư Bác Sĩ Nguyễn Văn Ái ,Viện Trưởng Viện Pasteur Việt Nam, Saigon, trong các danh từ Vi Trùng Học từ siêu vi, siêu vi trùng, cực trùng  được dùng cho virus.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Google photo

You are commenting using your Google account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: