SỰ LIÊN HỆ GIỮA VIỆT VÀ ẤN ÂU NGỮ (phần 19) QUA NHỮNG NHỮNG TỪ THÂN THỂ d. TAY CHÂN.

SỰ LIÊN HỆ GIỮA VIỆT VÀ ẤN ÂU NGỮ.

(phần 19)

QUA NHỮNG NHỮNG TỪ THÂN THỂ

 

d. TAY CHÂN.

Nguyễn Xuân Quang

1. TAY

 

Chỉ chung từ vai xuống ngón tay.

.VAI

Vai chỗ tay nối vào thân người vì vậy vai liên hệ với khớp vai, nách và lưng vì sát cận. Về sau có thêm nghĩa chỉ phần hai bên như ở hai bên đường, phần bằng như của đồi núi, phần nâng đỡ.

Ấn Âu ngữ

.shoulder

Theo Buck, trong Ấn-Âu ngữ, một vài từ vai có gốc là ‘shoulder blade’ (xương bả vai), hàm nghĩa bằng, rộng ngang hay nối kết (4.30). Điều này cũng đúng trong Việt ngữ (xem dưới).

Cổ ngữ Anh scildor ‘shoulder’, phát sinh từ Tây Germanic *skuldro (họ hàng huyết tộc: Trung cổ Hòa Lan scouder, Hòa Lan schouder, Cổ Frisian skoldere, Đức schulter), nguồn gốc không rõ, có lẽ liên hệ với ‘shield’ (khiên, mộc).

.To shove: đẩy, xô.

Việt ngữ

.vai

1.với nghĩa là mai, thuổng.

Theo v=m, vai = mai. Xương vai là xương mai. Mon ngữ k-mai là vai (Nguyễn Hy Vọng, Từ Điển Nguồn Gốc Tiếng Việt )).

Người Mường gọi cái mai đào đất là cái vai:

Lể chầm chá moi,

Lể vai chá cậy.

Có nghĩa là ‘lấy thuổng đào moi, lấy mai đào cậy’ (Trương Sỹ Hùng Bùi Thiện, Vốn Cổ Văn Hóa Việt Nam, Đẻ Đất, Đẻ Nước, nxb VHTT Hà Nội tập II, trang 149).

Ở đây ta cũng thấy tại sao ta có từ đôi chả vai (bả vai). Từ chả biến âm với Mường ngữ chá là đào như vừa thấy.

Chả vai có nghĩa gốc là mai đào (đất). Mai biến âm với moi (đào, bới).

Thời tiền sử, con người dùng xương vai, xương chả vai dẹp để xúc, đào nên có tên là cái vai, cái mai đào đất. Sau này chế ra cái mai đào đất dựa theo xương vai.

Ta cũng thấy Anh ngữ mai là spade có mặt bằng giống như blade (nguyên nghĩa có hình giống lá như phần cuối của mái chèo; lưỡi vật sắc như gươm, dao, vật dụng hình lá). Anh ngữ có từ shoulder blade, xương bả vai ruột thịt với spade, mai.

Ở đây, như đã nói ở trên, các nhà tầm nguyên ngữ học cho rằng nguồn gốc của shoulder không rõ có lẽ liên hệ với ‘shield’ (khiên, mộc). Một lần nữa, Việt ngữ giúp tìm được nguyên ngữ của Ấn Âu ngữ. Vai liên hệ với cái mai đào đất do người tiền xử dùng xương chả vai làm mai đào đất.

1.vai với nghĩa là rộng.

Như đã nói ở trên, theo Buck vai đôi khi có nghĩa là rộng, ngang, bề ngang. Vì thế mà shoulder có một nghĩa chỉ phần bằng ngang của núi. Việt ngữ cũng vậy như ‘vai ngang’, ‘vai năm tấc rộng, thân mười thước cao’ (Kiều, Nguyễn Du).

Với nghĩa này, vai  biến âm mẹ con với Anh ngữ wide (/wai/), rộng.

3. Những từ liên hệ với vai.

.vác

Vai dùng để vác, khuân vác. Mường wak, vác là vai.

Qua từ đôi vác vai ta có vác = vai. Việt ngữ vác chính là Mường ngữ vác có nghĩa là vai. Vác liên hệ với PIE *wed [h] (h nhỏ và cao), với Proto-Nostratic *wad- ‘to carry, to bring’ (mang, vác, chở…).

.khuân

.khuân, mang vật gì bằng vai, như vừa nói ở trên, vai dùng để vác, để khuân. Khuân vác. Ta có vai = Mường ngữ vác = khuân.

Ta thấy ngay theo k=s, khuân = shoul(der).

.bác

Hán Việt bác là thịt vai, bác thác là vác trên vai (Lê Ngọc Trụ, Tầm Nguyên Tự Điển Việt Nam). Rõ ràng, theo v=b, vác = bác.

.pac

Mường ngữ pac vai là bả vai. Pac cũng ruột thịt với bác, với vai.

Như đã nói ở trên, theo Buck, các từ chỉ lưng trong Ấn Âu ngữ có khi nới rộng ra chỉ vai, phần trên của lưng

Ở đây ta thấy vai = vác = bác = pac = back.

.gánh

Việt ngữ gánh, tức mang vật gì bằng cái đòn thường bằng tre trên vai:

Ba đời, bẩy họ nhà tre,

Hễ cất cái gánh nó đè lên vai.

(ca dao).

gánh ruột thịt với Phạn ngữ skanda ‘shoulder’. Rõ ràng theo s=k=g, sand- hay kand- = gánh.

.sô, xô (đẩy bằng vai).

Shoulder, *skuldo- ruột thịt với sô, xô, đẩy, có sho- = sô, xô.

To shove xô đẩy mạnh ruột thịt với shoulder có một nghĩa là xô đẩy bằng vai (như ghé vai đẩy chiếc xe bò bị lún bùn). Ta có sho- = sô, xô.

.suổng (thuổng).

suổng hay thuổng, dụng cụ đào đất họ hàng với mai (spade).

Ta thấy rất rõ suổng (thuổng) = shoulder.

.bay

là một thứ suổng tí hon, dùng xúc, trát hồ vữa, đất, Anh ngữ gọi là trovel. Bay biến âm mẹ con với Thái ngữ bai là vai. Theo b=v=m, ta có bay = bai = vai = mai.

Rõ ràng bay ruột thịt với mai đào đất có gốc từ xương bai, xương vai. Cái bay ruột thịt với mai, cái vai (Mường ngữ), với bai (Thái ngữ).

Theo tr =th (trăng = tháng) trovel = thovel = thuổng.

.TAY

nói chung gồm:

cánh tay, cẳng tay (arm)

Đã viết.

khuỷu tay

Anh ngữ.

.elbow

khuỷu tay, eo tay, cùi tay, cùi chỏ.

Trong Ấn-Âu ngữ elbow thường mang ý nghĩa cong, quẹo. Trong Việt ngữ cũng vậy (xem dưới).

Cổ ngữ Anh einboga, phát sinh từ ell ‘length of the forearm” + boga ‘bow, arch’ (cung, vòm), phát gốc từ Tiền-Germanic *elino-bugon, có nghĩa là ‘bend of the forearm’ (chỗ cong cánh tay ngoài) (họ hàng, huyết tộc: Hòa Lan elleboog, Đức ellenbogen, Cổ Norse ölnbogi), có gốc PIE *el- ‘elbow, forearm’.

.ell

Đơn vị đo chiều dài 45 inches, Cổ ngữ Anh eln, gốc nghĩa là ‘forearm, chiều dái canh tay’, có gốc PIE *el- ‘elbow, forearm’.

.cubit

Đơn vị cổ do chiều dài từ khủyu tay tới đầu ngón trỏ, phát từ Latin cubitum ‘the elbow’, có gốc PIE *keu(b)- ‘to bend’ (bẻ cong).

.ulna

xương trụ cánh tay ngoài, phát từ Latin ulna, khuỷu tay, có gốc PIE *el-ina, nới rộng của gốc *el- ‘elbow, forearm’.

Việt ngữ

.khuỷu tay, eo tay.

Từ khuỷu có nghĩa là cong, quẹo như khúc khuỷu. Khuỷu liên hệ với khoẻo, khoèo, khoeo, kheo có nghĩa là cong queo, quẹo, quèo (kh=que), eo, ẹo, éo, uốn éo (kh, qu câm). Khuỷu tay eo tay. Cổ ngữ Việt khoeo, kheo cũng có nghĩa là chỗ cong chỗ gấp ở giữa cẳng nghĩa là đầu gối (tương đương với khuỷu tay) như thấy qua câu tục ngữ “cầy chạm vó, bừa mó kheo”. Cái cầy phải mắc vừa chạm vó chân, còn bừa thì vừa chạm kheo (đầu gối) thì trâu bò mới di chuyển dễ dàng khi đi cầy bừa (xem knee).

Khúc, khuỷu ruột thịt với Phạn ngữ kurpata, elbow. Rõ ràng kurp- = khúc = khuỷu = khoeo, kheo = queo =eo

Như đã biết ở trên, elbow có bow, cung tay và el = ell. Ell là chiều dài của cung tay (bow) từ đầu cùi chỏ đến đầu ngón tay trỏ có gốc PIE *el ‘elbow’, gốc IE *ele-, cong và với *keu-(b) ‘bend’ bẻ cong.

Rõ như ban ngày el- = Việt ngữ eo. Elbow = eo tay = khuỷu tay. Và *keu(b)- = cong.

Chữ “eo-lờ” L liên hệ với Việt ngữ eo mang hình ảnh của khuỷu tay elbow để thẳng góc. Những chỗ nối ống dẫn chất lỏng, chất khí có hình chữ L cũng gọi là elbow.

Ta thấy xương trụ cánh tay ngoài ulna gó gốc *el-, eo có ul- = el = eo và uln = uốn = éo (uốn éo) = eo.

.cùi tay

Từ cùi tay dùng nhiều ở miền Trung, Nam. Trẻ em thường đưa cùi tay ra phản đối nói ‘cái cùi tao đây này’.

Theo biến âm kiểu côi cút, cùi cụt, ta có có cùi = Pháp ngữ coude (/cút/)= Tây Ban Nha ngữ codo, khuỷu tay = Latin cubitum = Anh ngữ cubit.

Ta cũng thấy khúc (khuỷu) = cúc = coude.

.cùi trỏ

Từ cùi trỏ hay dùng lẫn lộn với từ cùi tay. Thậy ra cùi trỏ phải dùng chỉ đơn vị chiều dài từ cùi tay đến đầu ngón tay trỏ nghĩa là ứng với cubit.

Ta có cùi trỏ = cubit.

Tóm lại elbow ruột thịt với Việt ngữ eo, queo, khoeo, kheo, khuỷu (tay).

tay, bàn tay (hand)

Đã viết.

lòng bàn tay (palm)

Đã viết.

-ngón tay

Anh ngữ

Trong Ấn Âu ngữ cổ từ ngón chỉ chung cả ngón tay và ngón chân. Việt ngữ cũng vậy, từ ngón chỉ chung cả ngón tay và ngón chân (cần phải thêm từ tay hay chân để phân biệt). Trường hợp này giống như Ý ngữ dito là ngón phải thêm del piede, Tân Ban Nha dedo là ngón phải thêm de pie để chỉ ngón chân.

.finger

Cổ ngữ Anh fingor, phát sinh từ Tiền-Germanic *fingraz (họ hành, huyết tộc: Cổ Saxon finger, Cổ Frisian finger, Cổ Norse fingr, Hòa Lan vinger, Đức finger, Gothic figgrs), có lẽ liên hệ với PIE *penkwe-, có nghĩa là ‘five’, năm.

.digit

Theo Buck, trong Ấn-Âu ngữ, từ ngón digit thường chỉ phần đầu của cả tay và chân. Ngón tay digit cũng chỉ số. Ngày xưa số đếm dưới 10 đếm bằng ngón tay (xem Liên Hệ Việt Ngữ và Ấn Âu Ngữ 15: Số Đếm). Ta cũng thường nói đếm trên đầu ngón tay. Vì thế digit có một nghĩa là số là vậy. Ngày nay có nhiều máy móc được làm theo kỹ thuật số như digital camera.

Digit phát gốc từ digitus ‘finger or toe’, có nghĩa phụ chỉ số đếm.

.knuckle

u, nần ở khớp ngón tay, khớp ngón tay.

Thế kỷ 14, knokel, khớp ngón tay, rộng ra chỉ chổ nổi cục, sưng, phồng lên như ở đầu xương.

Việt ngữ

.ngón

Như đã nói ở trên, Việt ngữ ngón chỉ chung cho cả tay, chân, thường phải có từ tay hay chân đi kèm như ngón tay, ngón chân để phân biệt.

.Ngón là gì? Ngón biến âm với ngọn là phần đầu của bàn tay và bàn chân

Xin nhắc lại là tay chân ruột thịt với cành cây như thấy qua từ Hán Việt chi là tay chân và cũng có nghĩa là cành cây (xem arm). Ta thấy rõ ngón là ngọn, đầu bàn tay, bàn chân qua từ nhón. Theo ng = nh như ngắm = nhắm, ta có ngón = nhón, dùng đầu ngón tay lấy vật gì. Từ nhón gót chân là đứng, đi trên đầu ngón chân.

Ngón là ngọn. Ngón tay là ngọn của tay, của bàn tay hay của chân, bàn chân. Ta thấy rõ qua người Huế phát âm dấu sắc thành dấu nặng như mô có = mô cọ, nên nói ngón tay = ngọn tay.

Ta thấy rất rõ digit, Hy Lạp ngữ daktulos, Latin digitus, Pháp ngữ doigt, Ý ngữ ditto (ngón tay)… có dig- = dit- = dak- = doi- = đọt tức ngọn cây. Cây, cành có phần ngọn gọi là đọt (cây). Đọt là phần tận cùng là ngọn.

Tương tự ta có toe, ngón chân biến âm với tip, top, chóp, ngọn (cây, cành), cao nhất… (xem dưới).

Theo f=v, finger = vin, vịn, víu và theo f=b (fành = bành), Anh, Đức ngữ finger, Gothic figgrs (ngón tay) = Việt ngữ bíu, bấu. Đây là những động tác của bàn tay.

Như đã nói ở trên, các nhà tầm nguyên nghĩa ngữ Tây phương cho rằng finger có lẽ liên hệ với PIE * penkwe- là ‘five’ (năm) ý nói bàn tay có năm ngón tay. Giải thích này quá muộn vào thời con người đã biết đếm trong khi giải thích của tôi finger có những động tác của ngón tay là víu, vin, vịn, bíu… nguyên thủy hơn. Người tiền cổ nhận thức tay dùng để víu, vin, vịn bíu trước khi biết dùng để đếm bằng ngón tay.

Ta có từ liên hệ: phiếm hay phím (đàn), vật nhỏ thay móng tay để gẩy đàn. Ta thấy rõ phiếm, phím = finger.

.khớp ngón tay.

u, nần, cục xương ở khớp ngón tay, Anh ngữ là knuckle.

Ta có thể giải phẫu từ này (xem Giải Phẫu Tiếng Việt), cắt bỏ từng phần của knuckle, những phần còn lại:

.kuc- = cục (hàm nghĩa u cục, sưng cục, nổi cục).

.kuc- = khúc (hàm nghĩa cong, bẻ quẹo như khúc khuỷu), theo biến âm kiểu khấp khúc (gấp khúc) ta có khúc = khấp = khớp.

.-nuc- = nục (phồng, sưng, mập) như nục nần, úc núc, núc ních, nục nịch. Khớp ngón tay là chỗ phồng phình của ngón tay đúng như nghĩa Anh ngữ sưng, phồng lên.

.-nu- = Việt ngữ nu, chỗ u nần của cây, mắt gỗ, quá mập: ‘nu cây: chỗ cây có mắt, có vân mà cứng người ta hay dùng tiện đồ chơi’ (Hỳnh Tịnh Paulus Của); ta có từ mập thù lù với là dạng mới của âm cổ nu, . Thấy rõ qua Anh ngữ knur(r), knurl, mắt cây, mắt gỗ, chỗ u nần của cây, chỗ thân cây nổi cục. Knurr, knurl có:

.kur- = cục

.nur- = nu, node, nục, nần. Nần biến âm với gnarl (u, lồi, bướu trên thân cây).

.u = u, ú, ù (phồng sưng, bướu, mập như sưng u, sưng ú, u bướu, mập ù, mập ú).

Chỗ u phình ở khớp ngón tay cũng có vằn ở phía sau trông giống mắt cây, mắt gỗ.

Ta cũng thấy knuckle liên hệ với knock (gõ). Ta thường nắm tay lại dùng khớp knuckle để gõ knock, knock. Tiếng gõ nóc nóc (knock knock) biến âm với cóc cóc, cốc cốc (n=c như nọc = cọc) thấy rõ trong Việt ngữ qua từ đôi lóc cóc, lốc cốc (gõ). Knuckle ruột thịt với knock = nóc = cốc = lóc cóc, lốc cốc.

Rõ ràng knuckle là chỗ u, u nần, nục nần, nổi cục, chỗ gấp khúc, chỗ khớp ngón tay.

.MÓNG TAY

Đã viết.

2. CHÂN

chỉ từ phần nối từ mông xuống tới ngón chân.

.MÔNG

Anh ngữ

.buttocks

Cổ ngữ Anh buttuc ‘end, short piece of land’ (đầu, tận cùng, mẩu đất).

.bum

Buttocks với nghĩa protuberance (nổi, u lên), swelling (phồng lên).

.fud

mông, phía sau, phương ngữ Scott và Phía Bắc, nguồn gốc không rõ, có lẽ từ Scandinavia.

Việt ngữ

.mông

1.với nghĩa căng phồng, nhô lên.

Mông là chỗ tích trữ mỡ, những người béo phì mông trông phục phịch. Phần phình ra ở sau tầu thuyền cũng gọi là mông tàu, buttock.

Theo nghĩa này mông biến âm với mộng, mọng tức căng phồng như mọng nước. Buttock thường gọi tắt là butt. But- = puff (xem chữ này) = bồng, phồng, phù. Theo b=m, bu- = mô (mound) = mồ (mô đất chôn người) =, mông. Mông là chỗ mô, bồng lên, phồng lên sau đít. Phạn ngữ sphich, buttocks có -phich = phịch (phục phịch).

Anh ngữ bum là buttocts với nghĩa phồng căng, sưng lên , theo b=m, bum= mũm (mĩm).

2.với nghĩa end (đầu cuối, đầu tận cùng, đầu mút).

Theo b=m, từ buttocks có but- = mút. Mút cũng có nghĩa là đầu như thấy qua từ đôi đầu mút.

Buttocks với nghĩa đầu mút ở dưới thân người liên hệ với butt, mẩu, phần cuối (điếu thuốc hút còn lại), báng súng (phần cuối của súng). Tương tự, ta có but- = mút = mẩu.

Theo f=b=m, Anh ngữ fud (mông) = mút.

.BẸN, HÁNG

Anh ngữ

.hip

chỗ khớp xương chậu và xương đùi, cổ Anh ngữ hype ‘hip’, Tiền Germanic *hupiz (Họ hàng huyết tộc: Hòa Lan heup, Đức hüfte, Gothic hups ‘hip’), có gốc từ PIE *qeub- ‘to bend’, bẻ cong.

.haunch

Cổ Pháp ngữ hanche ‘hip, haunch’ (háng), thigh (đùi), phát từ nguồn Germanic, có lẽ Frankish *hanka (Trung Cổ Hòa Lan hanke ‘haunch’).

.waist

‘middle part of the body’ (phần giữa thân người), phát sinh từ cổ Anh ngữ *wæst ‘growth’ (mọc, tăng trưởng) tức ‘where the body grows’ (chỗ thân thể tăng trưởng), Trung cổ Anh ngữ wacst, sức mạnh, phát từ gốc Tiền-Germanic *washs-tu (họ hàng huyết tộc: Cổ Anh ngữ wætm, Cổ Norse vaxa, Cổ Frisian waxa, Hòa Lan wassen, Thụy Điển växt, Old Hifh German wahst, Đức wachsen ‘growth, increase’, Cổ Anh ngữ weaxan ‘to grow’), Phạn ngữ vaksayati ‘cause to grow’, có gốc PIE *wegs- ‘to ingrease’.

Việt ngữ

-háng

Háng ở chỗ ngã ba thân người giống như chạc, cháng cây. Ta có thể áp dụng hiện tượng giải phẫu vào từ cháng (cây) như sau:

.cắt bỏ c, ta có cháng = háng. Rõ ràng háng là chỗ cháng, chạng thân người, chỗ ngã ba thân người.

.cắt bỏ h (hay h câm), ta có cháng, chạng = cáng, càng. Người cổ dùng cáng cây để tải thú, thức ăn, ngày nay dùng cáng tải thương. Cáng nguyên thủy là cành cây chẻ hai hay cháng cây. Để hai nhánh chẻ xuống mặt đất, để đồ lên trên rồi kéo phần cành gốc. Cáng là cháng cây còn thấy rõ qua Pháp ngữ brancard, cáng, ruột thịt với branche, branch, cành cây. Càng (cua, tôm hùm) trông như cái cháng tức cành cây chẻ hai. Càng cua, càng tôm mang hình ảnh của cháng cây chẻ hai.

.cắt bỏ n, ta có cháng, chạng = chág = chạg = chạc (cây).

.cắt bỏ g, ta có cháng = chán, chạn. Chạn nguyên thủy là cái giá cây làm bằng cháng cây để gác, phơi thức ăn.

Việt háng biến âm ruột thịt với haunch, hanche (với nghĩa háng) và với hip, chỗ khớp xương chậu với đầu xương đùi.

-hông

Việt ngữ hông đích thực chỉ cổ eo thắt lõm cong, eo ếch, lưng ong ở cuối lưng trên mông. Hán Việt yêu có nghĩa là eo như bát chiết yêu là bát thắt eo, ‘tiểu yêu đại huyệt’ (eo nhỏ lỗ to). Với y câm, ta có yêu = eo.

Theo h=c (cùi = hủi), ta có hông = cong. Hông là chỗ lõm cong, eo ếch.

Ta thấy hông liên hệ với hip, Gothic hups, hiểu theo nghĩa gốc PIE * queb- ‘to bend’, uốn cong. Ta cũng thấy *queb- = queo (cong) = eo.

-với nghĩa mọc, tăng trưởng, sức mạnh (liên hệ với thận).

Anh ngữ waist, chỗ thắt lưng, ngang hông, chỗ eo, eo ếch, yêu (Hán Việt). Như đã biết ở trên, được cho là liên hệ với mọc, tăng trưởng, chỉ phần thân thể, nơi kích thước và sức mạnh phát triển (the part of the body where size and strength are developed). Nếu chấp nhận như thế thì theo w=vv =m, có wai-, wac- = mọc = mạnh = vóc (ăn vóc học hay).

Tại sao chỗ eo thân người lại liên hệ tới sự tăng trưởng và sức mạnh? Về y học chỗ eo thân người là nơi có hai quả thận và nang thượng thận. Tuyến nang thượng thận tiết ra kích thích tố liên hệ với kích thích tố tăng trưởng giúp cho thân thể tăng trưởng và các kích thích tố giúp cho con người có sức mạnh (thuốc steroid thuộc nhóm chất nang thượng thận). Ta cũng thấy kidney = cật, liên hệ với kích (eo, hông), (xem chữ kidney). Vì thế ta có từ cật lực: làm cật lực làm hết sức.

-bẹn

Tiếng Bắc bẹn ngày nay cũng chỉ háng nhưng tiếng cổ bẹn chỉ bộ phận sinh dục nữ, “bện: cơ quan sinh dục của đàn bà” (Alexandre de Rhode, Từ Điển Việt Bồ La); bẹn: khuôn viên cái âm hộ; bẹn lồn: hình tích cái âm môn, hình xéo xéo giống hình ba góc (Huỳnh Tịnh Paulus Của, Đại Nam Quốc Âm Tự Vị). Ta thấy rõ tiếng cổ bẹn chỉ háng với nghĩa ‘ngã ba đời’ (cuộc đời như cái ngã ba...) của cháng, chạng thân người.

Bẹn liên hệ với Phạn ngữ vanshana ‘the groin’ có van- = bẹn.

Ta thấy bẹn liên hệ với Cổ ngữ Anh belg, với belly có bel- = bẹn và với Pháp ngữ ventre, có ven = bẹn (v=b). Xin nhắc lại bụng là một thứ bao, bọc, túi, xoang chứa nội tạng (xem belly). Bộ phận sinh dục nữ cũng là một thứ túi, nang vì thế bẹn với nghĩa bộ phận sinh dụng nữ là hiểu theo nghĩa bụng, belg, belly là vậy. Việt ngữ bẹn và Anh ngữ belg cũng là một trường hợp hoán đổi tên theo vị trí sát bên.

.ĐÙI

Anh ngữ

thigh

Cổ Anh ngữ þeoh, þeh phát từ gốc Tiền-Germanic *theuham (họ hàng huyết tộc: Hòa Lan dij, Old High German dio) có lẽ có nghĩa đen là ‘the thick or fat part of the leg’ (phần dầy hay mập của cằng chân), có gốc PIE *teue ‘to swell’, phồng căng, sưng (Latin tumere ‘to swell’, đẻ ra tumor. bướu, u).

Việt ngữ

đùi

Cũng hàm nghĩa mập tròn thấy qua từ đôi bắp đùi. Bắp chỉ vật mập tròn như bắp chân, bắp cầy, bắp chuối, bắp cải, bắp (ngô).

Ta có đùi biến âm ruột thịt với Hòa Lan dij, Old High German dio có gốc *teue- ‘to swell’. Ta cũng thấy Việt ngữ to = *teue-.

Theo đ = th như đủng đỉnh = thủng thỉnh, ta có đùi = thigh (/thai/). Rõ hơn Hán Việt thối (thùi, đùi) = thigh.

Mặt khác ta thấy đùi biến âm mẹ con với dùi (dùi trống có đầu phình to như đùi). Ngày xưa con người dùng xương đùi làm dùi trống. Anh ngữ có từ drumstick (dùi trống) chỉ đùi (gà).

.ĐẦU GỐI

Đã viết

.CẲNG, CHÂN

chân, chưn, cẳng.

Anh ngữ

Trong Ấn Âu ngữ, một số từ foot đã nới rộng ra chỉ leg (giống như hand nới rộng ra chỉ arm) (Buck 4.35).

Việt ngữ cũng vậy (xem dưới).

.shank

Cổ ngữ Anh sceanca ‘leg’(cẳng), shank (cẳng, chân), ‘shinbone’ (xương ống chân), phát từ gốc Tiền-Germanic *skankon- (họ hàng huyết tộc: Đức schenkel ‘shank, leg’ có lẽ có nghĩa đen là cong), có gốc PIE *skeng- ‘crooked’.

.leg

Cổ Norse leggr ‘leg, bone of the arm or leg’, phát sinh từ Tiền-Germanic *lagjaz, có lẽ từ gốc PIE có nghĩa là cong (Buck). Thay thế cho Cổ ngữ Anh shank.

Việt ngữ

.cẳng, chân

chỉ cả chi dưới. Chân tương đương với cẳng nhưng đôi khi hiểu lầm với phần dưới foot.

Theo h câm, chân = cân = cẳng.

Với nghĩa cong, ta thấy cẳng = cong. Với nghĩa này, cẳng = sceanca = shank = *skankon- = PIE *skeng- ‘crooked’.

.cẳng, chân ruột thịt với Phạn ngữ khañj- ‘limb’(cẳng, chân), với janghá, ‘the leg’.

Theo h=c, Phạn ngữ hana, leg = cẳng, chân. Theo j=ch, Pháp ngữ jambe, cẳng, chân, jambon, thịt đùi muối xông khói, có jamb- = cẳng, chân.

Phạn ngữ kant ‘to go’ ruột thị với cẳng.

.ỐNG CHÂN

Anh ngữ

shank, shanks.

Như trên đã thấy ở trên, shank có nghĩa là cằng chân, ở đây hiểu theo nghĩa xương ống chân. Ngoài ra còn có nghĩa là thân (cây, cột), tay chèo, cán dao; shan- = cành, cán. Vì sao? Như đã biết, cẳng chân ruột thịt với cành cây như thấy qua Hán Việt chi vì thế shank vừa có nghĩa là chân, cẳng, thân cây (ruột thịt với cành cây, nghĩa lệch), cái dầm chèo đò thường làm bằng gỗ, bằng cành cây và coi như là nối dài của hai tay. Cán dao là chỗ tay cầm, Anh ngữ là handle có hand-, ta có thể nói là “tay dao”. Như đã biết tay cũng gọi là cẳng như thượng cẳng tay, hạ cẳng chân, cũng gọi là chi (xem arm). Do đó shank là cẳng, chân, thân (cây, cột), tay chèo, cán dao là vậy.

Shank với nghĩa xương ống chân gọi là shinbone hay shin. Shin là biến âm của shank giống như trong Việt ngữ vùng Thanh Nghệ Tĩnh phát âm chân là chin:

Thầy mẹ ra đi dặn em ở nhà,

Đừng đi chơi biển mà hà ăn chin.

Ăn chin thì mặc ăn chin,

Em đi ra biển để ghin mẹ thầy.

 

Ghin là gan, làm ghin là làm gan (với mẹ thầy). Ta có shin = chin = chân.

.CHÂN

Foot đã viết.

. BÀN CHÂN, LÒNG BÀN CHÂN

bàn chân, gan bàn chân. Bàn chân là phần bằng của chân,

Anh ngữ

.plantar

Phát từ Latin plantaris, planta ‘sole of the foot’, có gốc PIE *plat- ‘to spread, flat’ (trải ra, dẹp, bằng).

.sole

‘bottom of the foot’, Cổ ngữ Pháp sole, Latin thông dụng *sola có gốc Latin solea ‘sandal’ (dép), ‘bottom of a shoe’ (đế giầy), ‘flatfish (cá dẹp, thờn bơn, lưỡi trâu). Có nguồn gốc không rõ.

Việt ngữ

.bàn chân, gan bàn chân.

Từ bàn chân đích thực chỉ plantar, đôi khi hiểu là foot không được chỉnh. Vì vậy để tránh lầm lẫn ta phải nói rõ là lòng bàn chân, gan bàn chân (xem gan bàn tay palm).

Bàn chân là phần bằng của chân. Plantar có pan- = bàn (chân).

Bàn (chân) = plantar = PIE *plat- ‘flat’.

Cá bơn  Anh ngữ còn gọi là flounder. Flounder liên hệ với Hy Lạp ngữ platys, dẹp.

Ta có flounder = phẳng (bằng).

Ở đây cũng xin nói thêm một chút là ta thấy từ dép tương ứng với sandal có gốc sole, sola có nghĩa là dẹp. Vậy dép có nghĩa là dẹp (vật dẹp lót chân đi) đối ngược với giầy là vật dầy. Như thế giầy để đi đúng nghĩa ra phải viết là dầy mới đối ứng với dép là dẹp. Vì thế không nên chế nhạo một vài vùng miền Bắc nói và viết là đôi dầy.

Anh ngữ floor có một nghĩa sàn nhà có gốc PIE *plaros ‘flat surface’, mặt bằng. Như thế ta có sole = sàn, mặt bằng của nền nhà.

.NGÓN CHÂN

Anh ngữ

toe

Buck nhận thấy cổ ngữ Anh ta, Anh ngữ hiện kim toe thường cũng diễn tả ‘finger”: ‘toe is usually expressed by the word for finger’ (4.38). Cổ ngữ Anh ta, toe (số nhiều là tan), thể giản lược của *tahe, phát từ Tiền-Germanic *taihwo (họ hàng huyết tộc: Cổ Norse ta, Cổ Frisian tane, Hòa Lan teen, Đức zehe ‘toe’. Có lẽ nguyên thủy cũng chỉ ngón tay và có gốc PIE *deik- ‘to show’ (chỉ).

Việt ngữ

Phần đầu chót của bàn chân cũng gọi là ngón chân giống như trường hợp ở bàn tay gọi là ngón tay.

Ngón biến âm với ngọn, phần chót, phần đỉnh của cây, của tay chân.

.Theo nghĩa ngọn của Việt ngữ ta thấy rõ ta, tan, toe, tane ruột thịt với top (phần cao nhất, tận cùng nhất như ngọn, chỏm, đỉnh, đầu, phần đầu, đứng đầu), tip (đầu, mút, đỉnh, chót) với Việt ngữ tót (tót vót, cao tót vót), tột (tột đỉnh), tận (tận cùng). Cổ ngữ Anh (toe), s ố nhiều tan, Đan Mạch ngữ taa, Thụy Điển ngữ tả = Việt ngữ tận (cùng, chót).

.Với PIE *deik- hiểu theo nghĩa chỉ (show) không thích hợp với ngón chân, như đã nói ở trên *deik- có lẽ phải hiểu theo biến âm vớt đọt (ngọn cây).

Tóm lại

Qua các từ tay chân ngoài những từ căn bản ổn định như arm, hand, palm, nail, knee, foot đã ruột thịt mẹ con với Việt ngữ, các từ Việt ngữ và Ấn Âu ngữ còn lại của tay chân có nhiều từ liên hệ qua biến âm mẹ con như cẳng, chân với Cổ ngữ Anh sceanca ‘leg’(cẳng), shank (cẳng, chân), gốc Tiền-Germanic *skankon-, có gốc PIE *skeng- ‘crooked’, những tử còn lại cuối cùng cũng  đều có cùng nghĩa ngữ. Trong nhiều trường hợp các từ Ấn Âu ngữ có nghĩa gốc không rõ ta có thể dùng Việt ngữ truy tìm ra đươc và ngược lại.

(còn nữa).

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: