SỰ LIÊN HỆ GIỮA VIỆT NGỮ và ẤN ÂU NGỮ (phần 12)

(*Nếu cần bấm hai lần vào tựa bài để mở bài).

SỰ LIÊN HỆ GIỮA VIỆT NGỮ VÀ ẤN ÂU NGỮ.

(phần 12)

Nguyễn Xuân Quang

 

Những Chữ Viết Tắt và Qui Ước

-Chữ trong hai gạch nghiêng /…/ thanh, thinh, âm, âm vị, phát âm theo tiếng Việt, hay tiếng Anh.
-Dấu bằng (=) có nghĩa là liên hệ với, tương đương, gần cận nhau, giống nhau.
-Mẫu tự trong ngoặc đơn của một từ có nghĩa là bỏ đi hay câm ví dụ Anh ngữ cổ brus (breast), vú = b(r)u- =  bú, vú (r câm)…
* : dấu (*) có nghĩa là gốc tái tạo không có trong ngôn ngữ thành văn (written records).
AA: Afro-Asiatic
Adv. = trạng ngữ (từ).
Affix: tiếp tố.
Alliterative: láy phụ âm đầu.
Alt = Altaic
Conj. = conjuction, liên từ
Copula = hệ từ
Dan. = Đan Mạch.

Drav. = Dravidian (Nam Ấn).
Du = Hòa Lan

Ev. = Evenki
Fj. = Fijian
Fr = Ph áp

Ge = Đức.

Gl. = Goldi, còn gọi la Nanai.
Ma. = Manchu (Mãn Châu).

Finn. = Phần Lan.
IE.=Indo-European (Ấn-Âu) ngữ.
Ital. = Italia.
Interjection = cảm từ như dạ, vâng, ôi chao.
Kart. = Kartvelian.
L. = Latin.
Ml. = Malay (Mã Lai).

Nostr. = Nostratic, “ngôn ngữ của chúng ta”, một siêu hệ tái tạo gồm ngữ hệ: Ấn-Âu ngữ, Uralic, Altaic, Dravidian Phi-Á và Eurasiatic.
Noun, danh từ.
Om. =  omato, tượng thanh.
Pai. = Paiwan.
PAN = Proto-Austronesian.
Participle, phụ từ, mạo từ.
Prefix = tiền tố, tiếp đầu ngữ.
Pron. = pronoun = đại danh từ, đại từ.
Scand. = Scandinavian.
Skt = Phạn ngữ.
Sp = T ân Ban Nha.

Tag. = Tagalog.
Tung. = Tungusic, Đông Quốc (ngày xưa thuộc “rợ” Đông Di).
Tk. = Turkic.
Ural. = Uralic như  Phần Lan.
Verb = động từ, động ngữ .

Wel. = Welch.

.Ŝ  giống như sh trong Anh Ngữ  ví dụ ship.

*

*             *

B. MƯỜI LĂM TỪ CHẨN ĐOÁN SỰ LIÊN HỆ GIỮA HAI NGÔN NGỮ ĐỀ NGHỊ BỞI NHÓM NHÀ NGÔN NGỮ HỌC NGA DOLGOPOLSKY.

(Phần B).

9. Tooth

(đây là từ số 43 trong danh sách 100 từ căn bản ổn định đề nghị bởi Morris Swadesh để chẩn đoán hai ngôn ngữ liên hệ với nhau).

Răng, dăng, xỉ.

Ấn-Âu ngữ.

Cổ ngữ Anh toð (số nhiều teð), phát từ gốc tái tạo Tiền-Germanic *tan-thuz, (Cổ Saxon, Đan Mạch, Thụy Điển, Hòa Lan tand, Cổ Norse tönn, Cổ Frisian toth, Old High German zand, Đức zahn, Gothic tunϸus), có nguồn cội từ PIE *dont-/*dent-, răng (Phạn ngữ danta, Hy Lạp odontos, Latin dens, Pháp ngữ dent, Lithuanian dantis, Cổ Irish det, Welsh dent).

.Các đại tộc khác.

-Afro-Asiatic

Ham.-Sem. (biến âm theo SN hay TN), tộc Basa teta eni ‘tooth’, tộc Ngala teta aŋ.

-Altaic (theo ST)

Mông Cổ šidün, Thổ Nhĩ Kỳ: Cổ Uighur tiš ‘tooth’, Thổ dis ‘tooth’.

-Sumer

Su‘tooth’.

Việt ngữ

.đẫn

Theo các nhà tầm nguyên ngữ học Tây phương từ răng liên hệ với ăn. Gốc tái tạo PIE *don’t-, *dnt- được coi là thể quá khứ phân từ (past participle) của đông từ *ed– ‘eat’ (ăn). Điểm này được xác thực bằng ngôn ngữ Việt. Mường ngữ thăng là răng, ruột thịt với tang là ăn. Phương ngữ Huế có từ đẫnăn tạp. Hiển nhiên đẫn ruột thịt với PIE *don’t-, *dnt-.

.dăng, răng.

liên hệ với Latin dens, Pháp ngữ dent, Lithuanian dantis, Welsh dent, Phạn ngữ danta, PIE *dont-/*dent-, răng.

.thăng

Mường ngữ thăng (răng) liên hệ với Hòa Lan tand, Anh ngữ tooth, Cổ Norse tönn, gốc tái tạo Tiền-Germanic *tan-thuz.

.tẫng

mất vài cái răng (Lê Ngọc Trụ) liên hệ với Hòa Lan tand… PIE *dont-/*dent.

.xỉ, sỉ

xỉ, sỉ là răng như lòi xỉ.

xỉ, sỉ liên hệ với Mông Cổ šidün.

.sún

hư răng liên hệ với Sumer su ‘tooth’.

Sumer ngữ được cho là liên hệ với Phạn ngữ.

Tóm lại

.Về nghĩa ngữ liên hệ với ăn, phương ngữ Huế đẫn (ăn tạp) biến âm mẹ con với Latin dens, Pháp ngữ dent, Lithuanian dantis, Welsh dent, Phạn ngữ danta, đăng, răng, PIE *dont-/*dent-, răng.

.Việt ngữ dăng, răng biến âm mẹ con với Latin dens, Pháp ngữ dent, Lithuanian dantis, Welsh dent, Phạn ngữ danta, đăng, răng, PIE *dont-/*dent-, răng.

Mường ngữ thăng (răng) biến âm mẹ con với Hòa Lan tand, Anh ngữ tooth, Cổ Norse tönn, gốc tái tạo Tiền-Germanic *tenth.

.Việt ngữ sún biến âm mẹ con với Sumer su ‘tooth’.

10. No/Not

(đây là từ số 8 trong danh sách 100 từ căn bản ổn định đề nghị bởi Morris Swadesh để chẩn đoán hai ngôn ngữ liên hệ với nhau).

không, ngôn từ phủ định và ngăn cấm (verbal negator and prohibitive).

a. Loại N

Ấn Âu ngữ

Cổ ngữ Anh na (trạng từ adv.) ‘no, never, not at all’ phát từ ne ‘not, no + a ‘ever’, gốcTiền-Germanic *ne (Cổ Norse, Cổ Frisian, Old High German ne, Gothic ni ‘no’), có nguồn gốc từ PIE *ne. *n-, *ney ‘no, not’.

Các đại tộc khác.

-Afro-Asiatic

Ham.-Sem.: Ai Cập n.

-Utralic: Hung Gia Lợi: nem (not) và ne (phủ định, neg.).

-Sumer: phủ định nu, ngăn cấm nu và na.

Việt ngữ.

no, nọ, nỏ, nõ, nả, này (ngăn cấm: này, này này)…

.no

Mường ngữ no là không.

No chính là Anh ngữ no (không) liên hệ mẹ con với Anh ngữ no, not, none, nor, nothing, nay, nil, neither; với Pháp ngữ non, ne (pas); với Đức ngữ nein; với Ý ngữ no, với Bồ ngữ não, Tây Ban Nha nada; với Phạn ngữ na, ná, nà; với gốc tái tạo Ấn Âu ngữ *ne, *n, PIE *ne, *n-, *ney.

.nọ

Nọ có nghĩa là không, chẳng:

Đưa anh ra tới làng Hồ,

Em mua trái mít, em vồ trái thơm.

Anh về em nọ dám đưa.

Hai hàng châu lệ như mưa tháng mười.

(ca dao)

Và trong Nhị Độ Mai có câu

Nọ người khoác nách, nọ người vỗ tay.

(câu 1696).

Theo qui luật nam hóa dương hóa n = l, nọ = lọ. Từ lọ cũng mang nghĩa phủ định.

Lọ là thét mắng cặp rèn,

Một lời xía cạnh, bằng ngàn roi song.

Nọ, lọ biến âm với no liên hệ với Anh ngữ no.

.nỏ

Nỏ có nghĩa là không.

Từ phủ định nỏ có nghĩa là không còn dùng nhiều ở vùng phía bắc Miền Trung như Thanh Nghệ Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị.

Thân em mười sáu tuổi đầu,

Cha mẹ ép gả làm dâu nhà người,

Nói ra sợ chị em cười,

Năm ba chuyện thảm, chín mười chuyện cay

. . . . . .

Đêm nằm lưng nỏ bén giường,

Mụ gia đã xốc vô buồng kéo ra,

Bảo lo con lợn, con gà,

Lo xay cối lúa, quét nhà, nấu cơm.

Ốm đau thì mụ nỏ thương.

Mụ hành, mụ hạ đủ đường khốn thay…

Hoặc

Tình đó với nghĩa đây,

Giống như đọi nác đầy,

Bưng nhân nhẩn trên tay.

Không khuy sơ một hột,

Gió nỏ triềng một hột…

(Hát Giặm Nghệ Tĩnh)

(Gió nỏ triềng một hột là Gió không tràn một hột)

Nỏ biến âm với no liên hệ với Anh ngữ no.

.nõ

Nõ có nghĩa là không, không màng: nõ cần, nõ lo, nõ thèm (Lê Ngọc Trụ, Việt Ngữ Chính Tả Tự Vị).

Nõ biến âm với no liên hệ với Anh ngữ no.

.nả.

Theo biến âm o = a như hột = hạt, ta có nỏ = nả. Nả cũng có nghĩa là không. Trong từ Điển Việt Bồ La của Alxandre de Rhodes có từ nả là không: Có việc gì nả? Anh có việc gì không?

Nả ruột thịt với Phạn ngữ na, ná, nà, Tây Ban Nha ngữ nada, không.

Tóm tắt lại, những từ no, nỏ, nõ, nọ, lọ, nả… ruột thịt với Anh ngữ no, not, none, nor, nothing, nay, nil, neither; với Pháp ngữ non, ne (pas); với Đức ngữ nein; với Ý ngữ no, với Bồ ngữ não, Tây Ban Nha, Mễ ngữ nada; với Phạn ngữ na, ná, nà; với gốc tái tạo Ấn Âu ngữ *ne, *n, PIE *ne, *n-, *ney.

b. Loại M

Ấn Âu ngữ

Ấn-Âu phủ định *me, Cổ ngữ Ấn , Avestan ma, Hy Lạp , Armenian mi, Tocharian phủ định .

Các đại tộc ngôn ngữ khác.

-Afro-Asiatic

.Ham.-Sem.: *m(j) (prohibitive and negative particile), Ả Rập ngăn cản m, Cush.: Afar: m-, Karttv *mà/ò (prohibitive and negative particle).

-Nostratic

*mä (prohibitive and negative particle).

Việt ngữ

mựa, mỡ, mặc, mô… là không, chớ, chẳng…

.mựa

là không biến âm ra mỡ (thế kỷ 15) (xem dưới).

.mỡ

là không:

Mỡ ểu áo vàng chẳng có việc

(thơ Lê Thánh Tôn).

Mỡ ểu là chớ, không nên kêu ca, than phiền (Bùi Đức Tịnh, Văn Phạm Việt Nam, Xuân Thu in lại, tr. 273).

.mặc

Không thèm để ý như mặc kệ, mặc xác nó.

.mô

Mô có không có.

Mựa, mỡ, mô, mặc biến âm mẹ con với Ấn Âu phủ định *me, Nostratic *mä.

c. Theo loại O

 

Ấn Âu Ng

Anh ngữ ought (cùng nghĩa với naught, nought có nghĩa là không, số không, hư không).

Các đại tộc khác

 

-Afro-Asiatic

Ham.-Sem.: Ethiopi ʔi (phủ định và ngăn cấm), Akkad. ai (ngăn cấm).

-Uralic

*e; Phần Lan e-; phủ định.

-Altaic

Mông Cổ ese, Đông Quốc động từ ngăn cấm: Evenki e-; Gold.: e-/a-; Uda: ә.

Việt ngữ

ỏ, ấy, í…

.ỏ

ỏ là không.

Ỏ có thể coi là dạng giảm thiểu của nỏ, nõ, no. Với n câm, ta có nỏ = ỏ. Ỏ cũng có nghĩa là không. Theo Lê Ngọc Trụ trong Việt Ngữ Chính TảTự Vị ỏ là tiếng nôm có nghĩa là chẳng cần: ỏ bao, ỏ vào… Ỏ là tiếng xưa, ít dùng.

Ỏ hiển nhiên biến âm với O là không, liên hệ với Anh ngữ ought có một nghĩa là số không. Ta cũng thấy rất rõ với n câm, no = o. O có một nghĩa là số không 0 (O tròn như quả trứng gà, học trò bị ăn trứng là bị số không).

.ấy, í

Dùng với nghĩa ngăn cản như ấy chớ, í chớ…

ấy, í biến âm mẹ con với Ham.-Sem.: Ethiopi ʔi (phủ định và ngăn cấm), Akkad ai (ngăn cấm).

Tóm lại

-Theo loại N.

.Việt ngữ no, nỏ, nõ, nọ, nả… biến âm mẹ con với Anh ngữ no, not, none, nor, nothing, nay, nil, neither; với Pháp ngữ non, ne (pas); với Đức ngữ nein; với Ý ngữ no, với Bồ ngữ não, Tây Ban Nha ngữ nada; với Phạn ngữ na, , ; với gốc tái tạo Ấn Âu ngữ *ne, *n, PIE *ne, *n-, *ney.

-Theo loại M

Việt ngữ mựa, mỡ, biến âm mẹ con với Ấn Âu phủ định *me, Nostratic *.

-Theo loại O

.Việt ngữ liên hệ mẹ con với Anh ngữ ought.

11. Nail (fingernail, tonail).

(đây là từ số 45 trong danh sách 100 từ căn bản ổn định đề nghị bởi Morris Swadesh để chẩn đoán hai ngôn ngữ liên hệ với nhau).

móng (tay, chân).

Từ này thay thế cho Claw trong 100 từ đề nghị bởi Morris Swadesh.

Ấn-Âu ngữ

Cổ ngữ Anh negel ‘metal pin’, nægl ‘fingernail, toenail’ phát từ gốc tái tạo Tiền-Germanic *naglaz (Cổ Norse nagl ‘fingernal, nagli ‘metal nail’, Cổ Saxon and Old High German nagel, Cổ Frisian neil, Hòa Lan nagel, Đức nagel ‘fingernail, small metal spike), có gốc từ PIE *(o)nogh ‘nail’ (Hy Lạp onyx ‘claw, fingernail’, Latin unguis ‘nail, claw’, Old Church Slavonic noga ‘foot’, noguti ‘nail, claw’, Lithuanian naga ‘hoof’, nagutis ‘fingernail’, Cổ Irish ingen, Cổ Welsh eguin ‘nail, claw’).

Tocharian pràr, Old Church Slavonic: prǔstǔs.

Ta thấy trong Ấn Âu ngữ nail vừa có nghĩa là móng tay, móng chân (fingernail, toenail) vừa có nghĩa là đinh (vật kim loại nhọn để giữ cho vật bám, gắn, giữ chặt lại hay với vật khác). Dĩ nhiên nail đinh có sau nail móng tay, chân và cho thấy móng nail có gốc nghĩa là vật để bám víu, giữ chặt cùng nghĩa với claw (xem trong 100 Từ Đề Nghị Bởi Morris Swadesh).

Ta cũng thấy móng nail nhiều khi cũng chỉ hay ruột thịt với ngón tay, ngón chân tức nail và ngón là một.

Móng nail có ba dòng biến âm theo phụ âm N (nail), theo nguyên âm U, O, I, E (như Latin unguis, Cổ Irish ingen, Cổ Welsh eguin) và kết hợp phụ và nguyên âm [Hy Lạp onyx, PIE *(o)nogh].

Các đại tộc khác.

-Afro-Asiatic

.Ham.-Sem.: tộc Pika: pala; tộc Hausa farče, móng (cũng có nghĩa là ngón chân); Somali far; Afar ferà.

-Uralic

Nganasan: bâra, btâ, ngón út.

-Altaic

Mãn Châu ferhe, ngón cái.

Việt ngữ

1. Theo biến âm loại N.

.neo

Việt ngữ neo có gốc từ nêu, cây nõ, cây cọc (cọc nhọn, cọc thờ). Cọc đóng để giữ chặt một vật gì lại

Sau này vật dùng giữ thuyền không bị trôi giạt gọi là neo, mỏ neo (cây neo, nọc có mỏ, có mấu bám giữ vào đáy nước).

Với nghĩa này neo chính là Anh ngữ nail (/neo/), đinh.

Neo = nêu = nail.

Việt ngữ neo cho biết Anh ngữ nail (đinh) nguyên thủy là một cây nọc nhọn như thấy rõ qua PIE *(o)nogh ‘nail’, có nog- = nọc.

Theo đ = n (như đây = này), Việt ngữ đinh, đanh = nanh (răng nhọn như nọc nhọn). Qua từ đôi nanh nọc ta cũng thấy nanh = nọc. Rõ ràng đanh = nanh = nọc.

.néo

Néo biến âm mẹ con với neo.

Néo là cặp que nối bằng sợi dây để giữ chặt bó lúa để đập lúa. Già néo đứt dây. Néo cũng hàm nghĩa giữ, cột vào nhau, móc vào nhau như nail (đinh).

Anh ngữ flail, néo, có -lail = nail = néo (l=n).

.nẹo, lẹo

dính nhau, giữ dính vào nhau biến âm với néo, neo. Nẹo = lẹo, mắc lẹo (tục).

Theo n=đ, nẹo = đéo. Nẹo, lẹo có một nghĩa cùng với đéo.

Như thế ta thấy rất rõ nail với nghĩa là đinh mang nghĩa giữ chặt, bám giữ chặt, gắn chặt vào có nguồn gốc từ móng vuốt loài thú có những mấu sắc nhọn dùng để bám, víu, bấu giữ, để níu, thấy qua Anh ngữ nail với nghĩa là móng nail.

Nail đinh và nail móng đều có nghĩa gốc vật nhọn để giữ chặt liên hệ với Việt ngữ nêu, neo, néo, níu.

Ta cũng thấy finger, ngón tay, theo f=b (fành = bành), fin- = bíu, bám, bấu. Ngón tay tương đương với tay loài thú có móng vuốt dùng để bíu, bám, bấu; theo f=b=v, fin- = vin, vịn, víu, vấu, véo. Ta thấy rất rõ ngón tay cũng có chức vụ như móng vuốt. Điều này giải thích tại sao trong Ấn Âu ngữ và các đại tộc khác đã nói ở trên có những từ chỉ móng vuốt cùng nghĩa với ngón tay, ngón chân (Old Church Slavonic noga ‘foot’, Lithuanian naga ‘hoof’, Ham.-Sem.: tộc Hausa farče, móng, cũng có nghĩa là ngón chân, Uralic: Nganasan: bâra, btâ, ngón út; Altaic: M ãn Ch âu ferhe, ngón cái) và các nhà ngôn ngữ học đã xếp chung vào cùng một loại móng.

Tóm lại một lần nữa ta thấy Việt ngữ neo, néo, nẹo có gốc từ nêu, nọc giải thích rõ tận ngọn tận ngành nguyên ngữ của Anh ngữ nail móng và neo đinh.

b. Theo biến âm loại M

.móng

Việt ngữ móng chỉ fingernail, toenail không chỉ đinh (nail).

Móng biến âm mẹ con với mộng, vật giữ hai mối gỗ chặt vào nhau (cùng nghĩa với néo, với đinh nail).

Theo biến âm kiểu hồng hộc, ta có móng = móc. Như thế móng cũng có nghĩa là móc cùng nghĩa hook (móc), hoof (móng đề của thú), với mấu, bấu, cấu với claw.

Việt ngữ móng cùng nghĩa với nail.

Ta thấy móng = mộng = mấu = maul (cấu xé bằng móng vuốt).

Móng = mấu = bấu = cấu = claw,

Móng = mấu = Anh ngữ paw, tay có móng vuốt nhọn như tay gấu (móng hiểu theo tay, ngón tay).

Theo m=p=b=f, ta có móng liên hệ chị em với Afro-Asiatic: Ham.-Sem.: tộc Pika: pala; tộc Hausa farče, móng (cũng có nghĩa là ngón chân); Somali far; Afar ferà, với Uralic Nganasan: bâra, btâ, ngón út và với Altaic: Mãn Châu ferhe, ngón cái.

c. Theo biến âm loại P hay W.

Chukchi-Chamchatkan: Chukchi và Koryak: -vag/vәg- trong đó v phát gốc từ *p hoăc *w.

Việt ngữ

.vuốt, vấu, véo

(vấu, véo xé bằng móng vuốt).

theo v = c = k như vấn = cuốn, cuộn, ta có vuốt, véo, vấu = cấu = clau, claw.

. víu, vin, vịn

Víu, vin, vịn ruột thịt với finger (móng, nail với nghĩa ngón tay) có vin, vịn = fin-.

.bấu

Theo p = b (Mường ngữ pằng = bằng), ta có bấu liên hệ với paw, tay có móng vuốt nhọn như tay gấu. Con gấu là con cấu, con bấu, con bear (gấu) là con paw.

d. Theo biến âm loại K + âm mũi (có lẽ là KM hay thường hơn KMS/KMT).

Afro-Asiatic

.Ham.-Sem.: Cush.: tộc Gala k(i)ensa, tộc Kaffa gamò/.

.Chadic: tộc Hausa k/umna.

-Uralic

*künče tương đương với *küče; Phần Lan kynsi.

-Altaic

Mông Cổ: qumusun.

.d. Theo biến âm loại KK

Ấn Âu ngữ

claw.

Các đại tộc khác

Chukchi-Kamchatkan: Tây kamch.: kichun, kuchkuch (Dybcwski).

Việt ngữ

.cấu, cào, cắp (bắt)

ta có cấu, cào = clau, claw : c(l)aw = c(l)au = cấu, cào.

Garden claw là cây cào đất.

Cấu, cào bằng móng, vuốt liên hệ với claw, Trung Cổ Anh ngữ clau, tiền-Germanic *klawo.

Tóm lại

.Việt ngữ Việt ngữ neo, néo, nẹo có gốc từ nêu, nọc biến âm mẹ con với nail, PIE *nogh– ‘nail’ và giải thích rõ tận ngọn tận ngành nguyên ngữ của Anh ngữ nail, PIE *nogh- móng và nail đinh.

.Việt ngữ móng biến âm mẹ con với mộng, móc, mấu, maul (cấu xé bằng móng vuốt, cắn xé bằng răng nhọn).

12. Louse

(đây là từ số 22 trong danh sách 100 từ căn bản ổn định đề nghị bởi Morris Swadesh để chẩn đoán hai ngôn ngữ liên lệ với nhau).

Số nhiều là lice.

chí, chấy.

Ấn-Âu ngữ

Cổ ngữ Anh lus, phát gốc từ Tiền-Germanic *lus (Cổ Norse lus, Trung Hòa Lan luus, Hòa Lan hiện kim luis, Old High German lus, Đức laus), Welsh lleuen và từ PIE *lus.

Phạn ngữ kita, côn trùng, bọ, kecakita, chí, chấy, Lith. utê, Latv. uts.

Ngoài ra Latin pediculus, chí, chấy.

Có khi chỉ cả flea bọ chét. Flea có -lea = louse, lice.

Các đại tộc khác.

a. Loại KM

Ấn Âu ngữ

Phạn ngữ kîta ‘a worm, an insect’, keçakia ‘a louse’.

Các đại tộc khác

-Afro-Asiatic

.Ham.-Semetic: Ả Rập: k’ml, Ethiopia: k’wml, Ai Cập: Saidic Coptic: komf, koomef/ Hausa: k’uma, flea.

-Altaic

Evenki và Lamut: kumke, tile-; Orochi: kumuba, tikte-, Gold.: čikte.

Việt ngữ

.chí, chấy, chét.

chí, chấy, chét (bọ) biến âm mẹ con với Anh ngữ chigoe, chigger, jigger (những thứ bọ chét), Phạn ngữ kitiba (chí, chấy), keçakita, con chấy, kita (sâu bọ, côn trùng).

.Loại WT

Ấn Âu ngữ

Lith.: utê, Latv.: uts.

Các đại tộc khác

Đa Đảo

Hawaii: Hawaii ngữ thuộc nhóm Đa Đảo ngữ liên hệ với Việt ngữ có ukulele, đàn guitar Hawaii. Ukelele có uke là con bọ chét, lele, nhảy lẹ (‘tiếng đàn nhẩy nhót lanh lẹ’).

Việt ngữ:

.ve, vắt

Theo v= u như và = ùa, cơm, như w = vv = uu, ta có ve, vắt biến âm ruột thịt với Lith, utê, Latv. ut-.

b. Loại T

Ấn Âu ngữ

Anh ngữ tick, ve, vắt.

Các đại tộc khác

-Ural ngữ.

*täje trong Finno-Urgic; Finn.: täi; Tây Cheremis: tij, Votjak: tej, Hung.: tetü-.

-Altaic

Evenki và Lamut: tile-; Orochi: tikte-, Gold.: čikte

c. Loại M

Ấn Âu ngữ

moth

con nhậy ăn vải, nỉ, một loài bướm đêm (Lê Văn Khôn, Từ Điển Anh Việt).

Cổ ngữ Anh moððe , Cổ Norse motti, Hòa Lan mot, Đức motte ‘moth’, có lẽ liên hệ với Cổ Anh ngữ

maða“maggot’ (dòi, ấu trùng loài sâu bọ) hay từ gốc midge (có lẽ là con dãn, con gnat; gnat = nhậy). Cho tới thế kỷ16 phần lớn dùng với nghĩa ấu trùng (larva) và thường chỉ loài gậm, cắn vải vóc, quần áo.

Việt ngữ

.mạt

mạt gà là con bọ gà, bọ chét gà, Mường ngữ mẽn mò là mạt gà, Thái Lan ngữ mak, flea (bọ chét) liên hệ ruột thịt với Anh ngữ moth, Cổ Anh ngữ maða“maggot’, midge.

.theo p=m (Mường ngữ pèl = mầu), ta có mạt = Pháp ngữ puce, bọ chét = Latin pediculus, chấy, chí.

.theo m = f, ta có (như mặt = face), ta có mạt = Anh ngữ f(l)ea, bọ chét.

.mẽn mò

Mường ngữ là con mạt gà ruột thịt với mạt, biến âm với Ấn Âu ngữ như trên.

.mọt

chỉ con ‘bọ’ ăn gỗ, mọt sách (sách làm bằng gỗ, tre, giấy làm bằng bột gỗ).

mọt biến âm với mạt, chính là Hòa Lan mot.

d. Loại R, L

Việt ngữ

.lẹt

bọ lẹt là một loài sâu mầu xanh lá cây, đụng vào bị rát như bỏng (một kinh nghiệm, tôi còn nhớ, thuở bé lúc bị đụng vào bọt lẹt bị đau buốt, giết con bọ lấy ruột của nó bôi vào là hết rát buốt).

Ta thấy lẹt biến âm mẹ con với louse, lice và với (f)lea.

.rệp

bọ giường (bed bug).

theo r=l, rệp liên hệ chị em với lẹt, louse, lice. Ta cũng thấy, flea có (f)lea = rệp.

Tóm lại

.Việt ngữ chí, chấy, chét (bọ) biến âm mẹ con với Anh ngữ chigoe, chigger, jigger (những thứ bọ chét), Phạn ngữ kitiba (chí, chấy), keçakita, con chấy, kita (sâu bọ, côn trùng).

.Việt ngữ mạt, mọt, Mường ngữ mẽn, biến âm mẹ con với Cổ Anh ngữ moððe, Cổ Norse motti, Hòa Lan mot, Đức motte ‘moth’, với Cổ ngữ Anh maða, Anh ngữ moth, maggot, midge.

.Việt ngữ lẹt biến âm mẹ con với louse, lice.

13. Tear

(không có trong danh sách 100 từ căn bản ổn định đề nghị bởi Moris Swadesh để chẩn đoán hai ngôn ngữ liên hệ với nhau).

nước mắt.

Ấn Âu ngữ

Cổ ngữ Anh tear ‘tear, drop, nectar, what distilled in drop’, gốc cổ teahor, tæhher, phát từ gốc Tiền-Germanic *tagr- (Cổ Norse, Cổ Frisian tar, Old High German zahar, Đức zähre, Gothic tagr ‘tear’), có nguồn gốc từ PIE *dakru- (Latin lacrima, Cổ Latin dacrima, Irish der, Welsh deigr, Hy Lạp dakryma).

Việt ngữ

Việt ngữ nước mắt gọi là nước của mắt, nước mắt cũng chỉ là một thứ nước.

.đác

Cổ ngữ Việt, Mường ngữ đác là nước.

Ta thấy rất rõ đác chính là Cổ Latin dacrima, Hy Lạp dakryma, gốc PIE *dakru-, nước mắt.

Đác là nước thấy rõ qua biến âm đ = n (đây = này), đác = nác, nước (cây đước mangrove là cây mọc dưới nước). Cổ ngữ Việt nác là nước: trăm rác lấy nác làm sạch. Nác có gốc na-, nước (xem Water ở dưới).

Một lần nữa Việt ngữ cho biết ý nghĩa tận ngọn tận ngành của Ấn-Âu ngữ.

.lác

Theo đ= l, ta có lác = đác, lác cũng có nghĩa là nước. Cỏ lác (miền Bắc gọi là cói) là loài cỏ nước (mọc dưới nước), lác đác là mưa lưa thưa vài giọt, ở Đà Lạt có hồ Lác liên hệ với Pháp ngữ lac, Anh ngữ lake, Ý lago…, hồ (xem thêm Water ở dưới).

Ta thấy lác ruột thịt với Latin lacrima, Pháp ngữ larme

.te

Cổ ngữ Việt te là nước như thấy qua câu hát dân chài vùng Thanh Nghệ Tĩnh:

Tháng năm te chạy hết ngàn,

Cá trà cũng lắm khơi đàng vào ra.

Te chạy là nước chạy. Cá trà còn có tên là cá chim.

Te cũng có nghĩa là đi tè:

Học thì đã dốt lại lười,

Ăn thì không được hơn người không nghe,

Chửa tối thì đã ngủ nhè,

Mười đêm thì chín đêm te ra quần.

Té biến âm của te, liên hệ với nước như thấy qua các từ “té nước lên người nhau“, “té đái ra quần“.

Te liên hệ với Ý, Tây Ban Nha, Hung Gia Lợi, Thụy Điển ngữ te, Pháp ngữ thé, Anh ngữ tea trà, chà, chè, nước uống nấu bằng thực vật.

Hiển nhiên te liên hệ với tear, gốc Tiền-Germanic *tagr– (Cổ Norse, Cổ Frisian tar, Old High German Gothic tagr ‘tear’).

Tóm lại

.Việt ngữ te biến âm mẹ con với tear, gốc Tiền-Germanic *tagr– (Cổ Norse, Cổ Frisian tar, Old High German Gothic tagr ‘tear’).

.Việt ngữ đác biến âm mẹ con với Cổ Latin dacrima, Hy Lạp dakryma, gốc PIE *dakru-, nước mắt.

.Việt ngữ lác biến âm mẹ con với Latin lacrima, Pháp ngữ larme

14. Water

(đây là từ số 75 trong danh sách 100 từ căn bản ổn định đề nghị bởi Morris Swadesh để chẩn đoán hai ngôn ngữ liên hệ với nhau).

nước.

Từ này đã viết chi tiết ở 100 từ do Morris Swadesh đề nghị. Ở đây chỉ chú trọng tới các từ có biến âm mẹ con cùng vần.

a. Loại W(N)T

Ấn Âu ngữ

Cổ Anh ngữ wæter, phát từ gốc tái tạo Tiền-Germanic *watar (Cổ Saxon watar, Cổ Frisian wetir, Cổ Norse vatn, Hòa Lan water, Old High German wazzar, Đức wasser, Gothic waro ‘water’), có nguồn gốc từ PIE *wodor/*wedor/*uder- từ gốc *wed- (Hittite watar, Phạn ngữ udrah, Hy Lạp hydror, Old Church Slavonic và Nga ngữ voda, nước, Latin unda, sóng…).

Các nhà ngôn ngữ học nhận thấy cũng giống như lửa fire, water có hai nguồn gốc từ ngữ là *ap- và *wed. Dòng thứ nhất theo Phạn apah, aka là dòng động (‘animate’) chỉ nước chuyển động và dòng thứ hai chỉ nước là chất bất động (‘inanimate’) tức tĩnh. Đây chính là hai dạng nòng nọc, âm dương theo Dịch lý, Việt ngữ cũng vậy (Việt ngữ và Dịch Lý) mà các nhà ngôn ngữ học Tây phương không biết.

Các đại tộc khác.

-Uralic: *wete

.Mordvidian: ved, Cheremis: vәd, Hung.: viz.

Samoyed: vùng rừng Yurak: wit; Selkup: üt, öt.

Việt ngữ

Việt ngữ nước có nhiều khuôn mặt theo nòng nọc, âm dương, Dịch lý. Nước nói chung mang âm tính. Nước thiếu âm ở dạng hơi tức thiếu âm (dương của âm) là nước Khảm (ứng với Thần Long, Long Nữ); nước thái âm ứng với Khôn âm (ứng với Vụ Tiên); nước thái âm ngành nọc dương tức nước chuyển động như sóng, biển, sông ứng với nước Chấn Lạc Long Quân. Điều này giải thích rõ ràng tại sao trong Ấn-Âu ngữ có hai dòng nước động và tĩnh tức dương và âm.

1. Biến âm mẹ con theo v.

a có u=v như ùa cơm = và cơm (Alexandre de Rhodes, Từ Điển Việt Bồ La). Trong nhiều Ấn- Âu ngữ cũng có u=v.

Gốc chữ Việt va-, nước.

gốc chữ va- là nước: (cỏ và là cỏ mọc bên bờ nước); là chẩy ra nước (vã mồ hôi), hất nước lên (vã nước lên mặt); vại, vật đững nước, vàm, đầm cửa sông; vắt (vặn nước ra)…, biến âm cnùg vần với Anh ngữ vat (thùng lớn); Đức, Nga ngữ voda nước, vodka, rượu, Cổ Norse vatn, hồ, nước, Avestan vairi, hồ.

Gốc va- liên hệ với Uralic ngữ: Mordvidian ved, Cheremis vәd, Hungary viz, nước.

2. biến âm theo v = vv = uu = w.

.Gốc Việt va- = Đức ngữ wasser, nước = Uralic *wete.

 

. ướt

ướt = Anh ngữ wet liên hệ với PIE *wodor/*wedor- phát từ gốc *wed-, nước.

.uống, úng, ú

Ú là dạng giảm thiểu của uống, ngôn ngữ trẻ thơ dùng.

uống, ú = water liên hệ với PIE *uder, nước.

3. biến âm theo các nguyên âm khác.

Trong Việt ngữ có biến âm giữa các nguyên âm: u = a = e = o= i, như mụ = má, mạ = mẹ = mợ = mị (Mị Nương = Mẹ Nàng).

. ang, ảng, ao, ào, ẩm (ướt), ấm, é…

Ang, ảng là vật chứa nước, ao là bọc nước, vũng nước; ào là ùa chẩy ra; ẩm là ướt; ấm là vật nấu nước; é là hột húng quế cho vào nước phồng lên làm nước giả khát… liên hệ với:

./ Ấn Âu ngữ

Phạn ngữ aka, nước, đẻ ra gốc aqua-, nước Tây Ban Nha ngữ aqua, nước).

Pháp ngữ eau, nước.

./ Sumer ngữ

Có những nghiên cứu cho rằng Sumer ngữ liên hệ với Phạn ngữ (Stephen Oppenheimer, Địa Đàng ở Phương Đông).

Sumer a, eš, nước;

./Altaic

Chuk. -Kamch.: miền Đông Kamch., Azamch, Azimch và Tây Kamch có i là nước và Nam Kamch. Có ii, nước (theo Jochelson).

./ Afro-Asiatic

Ham.-Sem.: Berber: Tashelhit aman/Chad.: Angas am

b. Biến âm theo phụ âm

.theo M

Việt ngữ mưa, móc (sương giọt), (sa mù), mây, mạch (nước), mương (rãnh nước), múc (lấy nước lên), mọng (nhiều nước), mốc meo (do ẩm nước)… biến âm mẹ con với:

./ Ấn Âu ngữ

Tây Ban Nha ngữ mar, Pháp ngữ mer, biển, Anh ngữ marine, thuộc về biển, IE *mori, biển; gốc *meu ‘moist’ ẩm ướt; *mor- ‘bog’ (body of water).

./Afro-Asiatic

Ham.-Semetic: *mw ‘water, liquid’, Semetic.: Ả Rập: màʔu, Do Thái mayim, Ethiopia mày, Akhad mù, Ai cập mw, mhj.

./Altaic

Mông Cổ mören, sông; Evenki và Lamut , Gold muә, Mãn Châu muke, nước; Đại Hàn mul, mur, mir, nước; Chuk.-Kamch, Chuk và Korak mimәl, nước; Tây Kamch. meml, nước (theo Jochelson).

./Ngôn Ngữ của chúng Ta Nostratic

Nostratic *märä ‘having liquid’, *mEwV hoặc *mäw ‘water, liquid’.

.Theo N

Ta có m=n như mạ = nạ, ná (mẹ) (chờ được nạ thì má đã sưng); mái = nái; mút = nút (sữa, lưỡi)…

Gốc Việt ngữ na- là nước.

Gốc na/nước là một gốc thấy hầu hết trong ngôn ngữ của loài người vì sữa là một thứ nước dinh dưỡng đầu tiên của loài có vú. Nước là nguồn gốc của sự sống, là Mẹ của sự sống.

(lã), nước ngọt, nà, ruộng nước, nê, bùn nước, nác, Cổ ngữ Việt nác là nước:

Trăm rác lấy nác làm sạch

(tục ngữ).

Người Huế còn dùng từ nác; nát, trạng thái nhũn ra vì nhiều nước: ví dụ nấu cơm nhiều nước sẽ bị nát: “trên sống dưới khê, tứ bề nát bét”, tan nát: cho vào nước tan ra; nầm, vú, mẹ, người cung cấp sữa.

Nước là Mẹ của sự sống, cũng tiêu biểu và đồng hóa với mẹ, nữ, âm. Nước vì thế có giống cái. Vì thế giúp ta hiểu rõ Anh ngữ ship (tàu thuyền), nation (nước, quốc gia) có giống cái…

Tất cả các từ Việt ngữ có gốc na- liên hệ ruột thịt với Ấn Âu ngữ và các tộc ngôn ngữ khác có gốc na- có nghĩa dính dáng tới nước ví dụ như:

.Với Ấn Âu ngữ

.nác

.nác liên hệ với Phạn ngữ naga (snake, serpent), rắn, biểu tượng cho nước. Ta cũng thấy nác = (s)nak(e).

.nác liên hệ với narcissus, hoa thủy tiên, loài hoa mọc bên bờ nước, tên lấy theo tên một chàng trai trẻ đẹp trai Narkissos trong thần thoại Hy Lạp. Narkissos tương tư với hình bóng của chính mình phản chiếu trên mặt suối rồi khi chết biến thành hoa thủy tiên. Ta có nác = nar- có nghĩa là nước.

.nước

-với nghĩa nhà nước quốc gia

Liên hệ với Anh, Pháp ngữ nation, nước, quốc gia.

-với nghĩa liên hệ với tầu bè

Liên hệ với nautic, Latin nauticus thuộc về thuyền tầu, Hy Lạp ngữ nautikos, đi biển, nau, tầu thuyền, navigation, thủy hành, navy, hải quân, PIE *nau-, tầu thuyền.

Theo n = t (nâng niu = tang tiu), ta có *nau = tầu.

.nao nao, nôn biến âm mẹ con với Latin nausea, PIE *nau- tầu thuyền.

.Với Altaic ngữ

Đại Hàn ngữ nara, nước, quốc gia.

.Với Afro-Asiatic

Ai Cập ngữ:

.mẫu tự N biểu thi bằng hình sóng nước.

.nahar

là sông có gốc na- là nước. Con sông chính của Ai Cập là sông Nile, phát âm theo Anh ngữ là /nai/ có gốc na-. Nhìn tổng quát nahar, Nile đều khởi đầu bằng mẫu tự N, nước.

.nag

là làng.

Nag liên hệ với Việt ngữ nác, nước. Làng là dạng sơ khởi của nước, quốc gia thành hình bên một bờ nước.

.Theo biến âm N = Đ như này = đây, ta có nác = đác.

 

Ta thấy:

đác  Cổ ngữ Việt, Mường ngữ đác là nước, liên hệ với dragron rồng, có d(r)ag- = đác. Rồng là linh vật có gốc rắn (nước) snake = nác, tương đương với naga có nag- = nác, nước. Như đã nói ở trên, đác chính là Cổ Latin dacrima, Hy Lạp dakryma, gốc PIE *dakru-, nước mắt.

đầm, đẫm, dầm (nước) liên hệ với Anh ngữ damp, ướt, ẩm.

đập (nước) đê với liên hệ dam.

đê liên hệ với dike (đê).

.Theo biến âm N = L

Như nòng = lòng (súng), ta có nác = lác, nước.

Lác, như đã biết  là nước, hồ (ở Đà Lạt có hồ Lác); lác, cỏ mọc dưới nước dùng đan giỏ, dệt chiếu; lạc, ruộng nước, lạc điền. Dân làm ruộng nước gọi là Lạc dân; lạc là loài cá giống rắn; Lạc Long Quân vị vua Rồng có gốc nước, rắn. Lác đác (lác = đác, nước), mưa lác đác là mưa lưa thưa vài hạt.

Ta thấy: .lác, lạc, lác đác liên hệ với Anh ngữ lake, hồ, Cổ Pháp ngữ lack, Latin lacus, ao hồ, Cổ Irish loch, hồ ao (Loch Nesh, quái vật ở Hồ Nesh)…

……

Tóm lại

1. Biến âm mẹ con theo v.

Gốc chữ Việt va-, nước: , , vại, vàm, vắt (vặn nước ra)…, biến âm mẹ con với Anh ngữ vat (thùng lớn); Đức, Nga ngữ voda nước, vodka, rượu, Cổ Norse vatn, hồ, nước, Avestan vairi, hồ.

Gốc va- liên hệ với Uralic ngữ: Mordvidian ved, Cheremis vәd, Hungary viz, nước.

2. biến âm theo v = vv = uu = w.

.Gốc Việt ngữ va- biến âm mẹ con với Anh ngữ water, Đức ngữ wasser, nước = Uralic *wete.

 

.Việt ngữ ướt, uống biến âm mẹ con với PIE *uder, nước, PIE *wodor/*wedor– phát từ gốc *wed-, nước.

3. biến âm theo các nguyên âm khác.

Việt ngữ ang, ảng, ao, ào, ẩm (ướt), ấm, é… biến âm mẹ con với Ấn Âu ngữ:

Phạn ngữ aka, nước, Tây Ban Nha ngữ aqua, nước, Pháp ngữ eau, nước; với Sumer ngữ a, eš, nước;

với Altaic: Chuk. -Kamch.: miền Đông Kamch., Azamch, Azimch và Tây Kamch i là nước và Nam Kamch. ii, nước (theo Jochelson); với Afro-Asiatic: Ham.-Sem.: Berber: Tashelhit aman/Chad.: Angas am

4. theo M

Việt ngữ mưa, móc (sương giọt), (sa mù), mây, mạch (nước), mương (rãnh nước), múc (lấy nước lên), mọng (nhiều nước), mốc meo (do ẩm nước)… biến âm mẹ con với:

./ Ấn Âu ngữ

Tây Ban Nha ngữ mar, Pháp ngữ mer, biển, Anh ngữ marine, thuộc về biển, IE *mori, biển; gốc *meu ‘moist’ ẩm ướt; *mor- ‘bog’ (body of water).

./Afro-Asiatic

Ham.-Semetic: *mw ‘water, liquid’, Semetic.: Ả Rập: mà?u, Do Thái mayim, Ethiopia mày, Akhad mù, Ai cập mw, mhj.

./Altaic

Mông Cổ mören, sông; Evenki và Lamut , Gold muә, Mãn Châu muke, nước; Đại Hàn mul, mur, mir, nước; Chuk.-Kamch, Chuk và Korak mimәl, nước; Tây Kamch. meml, nước (theo Jochelson).

./Ngôn Ngữ của chúng Ta Nostratic

Nostratic *märä ‘having liquid’, *mEwV hoặc *mäw ‘water, liquid’.

5. Theo N

Gốc Việt ngữ na- là nước: tất cả các từ Việt ngữ có gốc na- biến âm mẹ con với Ấn Âu ngữ và các tộc ngôn ngữ khác có gốc na- có nghĩa dính dáng tới nước ví dụ như:

-Với Ấn Âu ngữ:

nác, nước, nao nao, nôn biến âm mẹ con với Phạn ngữ naga (snake, serpent), narcissus, Anh, Pháp ngữ nation, nước, quốc gia; với nautic, Latin nauticus, Hy Lạp ngữ nautikos, đi biển, nau, tầu thuyền, navigation, thủy hành, navy, hải quân, PIE *nau-, tầu thuyền.

-Với Altaic ngữ

Đại Hàn ngữ nara, nước, quốc gia.

-Với Afro-Asiatic

Ai Cập ngữ:

.mẫu tự N biểu thị bằng hình sóng nước, nahar sông, Nile, nag làng.

……

15. Die

(đây là từ số 61 trong danh sách 100 từ căn bản ổn định đề nghị bởi Morris Swadesh để chẩn đoán hai ngôn ngữ liên hệ với nhau).

chết, mất, đi…

Ấn-Âu ngữ.

-Danh từ: đầu thế kỷ 14, Cổ ngữ Pháp die, dice có nguồn gốc không rõ, Common Romanic (Tây Ban Nha, Bồ, Ý dado, Provençal dat, Catalan dau), có lẽ từ Latin datum ‘given’.

-Động từ: giữa thế kỷ 12, có lẽ từ Cổ Đan Mạch døja hay Cổ Norse deyja ‘to die, pass away, cả hai phát từ gốc tái tạo Tiền-Germanic dawjanan (Cổ Frisian deja, Old High German touwen, Gothic diwans ‘mortal’), có nguồn gốc từ PIE *dheu– ‘to pass away, become senseless (Cổ Irish dith ‘end, death’ Old Church Slavonic, Old Church Slavonic daviti, Nga davit ‘to choke, suffer’.

Việt ngữ

.đi

có nghĩa là đi và cũng có nghĩa là chết.

Đi liên hệ ruột thịt với Cổ Irish dith, chết, Anh ngữ die, dead (theo mặt chữ die có di- = đi, chết) với PIE *dheu-,

Theo đ = r như đuối = ruối (cá), ta có đi = Phạn ngữ ri là chết và cũng có nghĩa là đi (go).

.di

Hán Việt di là giết như (chu di tam tộc),

liên hệ với diết, diệt, theo mặt chữ di = die

a. Biến âm theo M, MR

Ấn-Âu ngữ

Tây Ban Nha ngữ matar (kill), Pháp ngữ mourir, chết, Anh ngữ murder, giết, Latin mortuus, Old Church Slavonic mrûtvû, Ba Tư ngữ màt ‘dead’ (như thấy trong đánh cờ šàh màt ‘chiếu cho vua chết’), Anh ngữ hiện kim là mate (như thấy qua checkmate) (REW 5401), Ấn-Âu ngữ *mer– ‘die’.

Các đại tộc khác

-Afro-Asiatic ngữ

Hamito-Semetic *mwt, Ai Cập mt mʔw, Chad. Hausa matače, Jegu moot, Hamiti-Semetic *mr- ‘be ill’.

-Uralic:

*m(e)rV ‘wound, pain’.

-Ngôn Ngữ của Chúng Ta Nostratic:

*m(ä)rV ‘ill’, ‘be ill’, ‘die’.

Việt ngữ

.mất

mất là chết như ông ta mất đêm qua rồi.

.biến âm mẹ con với:

-Tây Ban Nha ngữ matar (kill), Pháp ngữ mourir, chết, Anh ngữ murder, giết, Latin mortuus, Old Church Slavonic mrûtvû, Ba Tư ngữ màt ‘dead’, Anh ngữ hiện kim là mate, Ấn-Âu ngữ *mer– ‘die’.

-Hamito-Semetic *mwt, Ai Cập mt mʔw, Chad.: Hausa matačče, Jegu moot, Hamiti-Semetic *mr- ‘be ill’.

-Ngôn Ngữ của Chúng Ta Nostratic *m(ä)rV ‘ill’, ‘be ill’, ‘die’.

.mai, mai một

có nghĩa là mất, chết đi. Mai táng là chôn cất liên hệ với chết.

Mai, mai một biến âm với mất, liên hệ với Ấn Âu ngữ như trên.

.ma

hàm nghĩa chết như đưa ma là đưa tiễn người chết.

ma biến âm với mất, mai.

b. Biến âm theo KR

.củ

củ là chết, thằng đó củ rồi. Củ liên hệ với Anh ngữ cease (thôi, ngừng, chấm dứt hàm nghĩa chết), Phần Lan ngữ kuollut, Erzla kullóz, Votzak: kulәm;

Uralic *kole ‘die’

.chết

Liên hệ với Latin caedere, giết. Ceadere đẻ ra hậu tố (suffix) -cide, giết, chết như homicide, giết người, insecticide, giết côn trùng, fungicide, giết nấm… Pháp nhữ cide phát âm là /sít/ biến âm với chít, chết.

Ta có chết = caedere = -cide.

Giải phẫu từ chết (xem Giải Phẫu Tiếng Việt):

-cắt bỏ từ h (hay h câm) ta có chết = cết = cide = caedere.

Ta cũng thấy cết = kết (kết liễu cuộc đời) = caed(ere).

-cắt bỏ c, ta có chết = hết (chết là hết). Theo h =c (hủi = cùi) ta có hết = cide, caedere.

c. Biến ấm theo WR hay OR, W

-Ấn-Âu ngữ

Anh ngữ wane (tàn tạ), wither, úa tàn.

-Altaic:

Thổ: Chuvash vil(n)ě ‘dead’, Cổ ngữ Uighur ölüa.

-Sumer:

ug, uš ‘dead’.

Việt ngữ

.úa

úa tàn, héo úa.

biến âm ruột thịt với wane, wither, với Sumer ug, uš ‘dead’.

.vong

Hán Việt vong (chết) biến âm ruột thịt với wane, wither.

d. Biến Âm theo P

-Ấn Âu ngữ

Anh ngữ pass away, qua đời.

-Altaic

Mông cổ chuyển hóa từ ükü <die *pükü, Monguor (Tunghsiang) fugu ‘die’, Đông quốc: Evenki buče ‘dead’, Gold. bujkin; Orochi bukine, Mãn Châu bučehe.

Việt ngữ

.bỏ

Có nghĩa là chết. Các cụ xưa thường nói ‘cậu bỏ’, ‘cô bỏ’ nói về các người con đã chết, không nuôi được.

bỏ liên hệ với pass (away).

Theo b = f (bằng = f ẳng), ta có bỏ = fade (tàn phai).

Tóm l ại

.Việt ngữ mất, mai, mai một biến âm mẹ con với:

-Pháp ngữ mourir, chết, Latin mortuus, Old Church Slavonic mrûtvû, Ấn-Âu ngữ *mer– ‘die’.

-Hamito-Semetic *mwt, Ai Cập mt mʔw, Chad.: Hausa matačče, Jegu moot, Hamiti-Semetic *mr- ‘be ill’; Ngôn Ngữ của Chúng Ta Nostratic *m(ä)rV ‘ill’, ‘be ill’, ‘die’.

.Việt ngữ củ, chết biến âm mẹ con với Latin caedere, giết, Anh ngữ cease, Phần Lan ngữ kuollut, Erzla kullóz, Votzak: kulәm; Uralic *kole ‘die’.

 

Một lần nữa qua 15 từ được cho là căn bản ổn định nhất của các nhà ngôn ngữ học Nga dựa vào các thống kê phonotactic về thay đổi âm trong ngôn ngữ thế giới cũng cho thấy có sự liên hệ giữa Việt ngữ và Ấn Âu ngữ. Ta thấy rõ ở đây hầu như gần hết có sự biến âm mẹ con cùng vần.

Để cho chắc chắn thêm nữa, để thuyết phục hơn nữa, tôi sẽ đi sâu vào từng nhóm từ được cho là căn bản ổn định ví dụ trong 100 từ đề nghị bởi Morris Swadesh và trong 15 từ đề nghị bởi Dolgopolsky, về nhân xưng đại danh từ ở đây mới chỉ so sánh ngôi thứ nhất I/me và you; về chữ số mới chỉ so sánh số 2; về các từ về thân thể mới chỉ so sánh vài từ…, tôi sẽ đối chiếu tất cả các nhân xưng đại danh từ, tất cả các số từ 0 đến số 10 và tất cả các từ về thân thể từ đầu tới chân…

(còn nữa).

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: