SỰ LIÊN HỆ GIỮA VIỆT NGỮ VÀ ẤN ÂU NGỮ (phần 7)

(*Nếu cần bấm hai lần vào tựa bài để mở bài).

SỰ LIÊN HỆ GIỮA VIỆT NGỮ VÀ ẤN ÂU NGỮ.

(phần 7)

Nguyễn Xuân Quang

Những Chữ Viết Tắt và Qui Ước

-Chữ trong hai gạch nghiêng /…/ thanh, thinh, âm, âm vị, phát âm theo tiếng Việt, hay tiếng Anh.

-Dấu bằng (=) có nghĩa là liên hệ với, tương đương, gần cận nhau, giống nhau.

-Mẫu tự trong ngoặc đơn của một từ có nghĩa là bỏ đi hay câm ví dụ Anh ngữ cổ brus (breast), vú = b(r)u- =  bú, vú (r câm)…

* : dấu (*) có nghĩa là gốc tái tạo không có trong ngôn ngữ thành văn (written records).

AA: Afro-Asiatic

Adv. = trạng ngữ (từ).

Affix: tiếp tố.

Alliterative: láy phụ âm đầu.

Alt = Altaic

Conj. = conjuction, liên từ

Copula = hệ từ

Dan. = Đan Mạch.

Drav. = Dravidian (Nam Ấn).

Du = Hòa Lan

Ev. = Evenki

Fj. = Fijian

Fr = Ph áp

Ge = Đức.

Gl. = Goldi, còn gọi la Nanai.

 

Ma. = Manchu (Mãn Châu).

Finn. = Phần Lan.

IE.=Indo-European (Ấn-Âu) ngữ.

Ital. = Italia.

Interjection = cảm từ như dạ, vâng, ôi chao.

Kart. = Kartvelian.

L. = Latin.

Ml. = Malay (Mã Lai).

Nostr. = Nostratic, “ngôn ngữ của chúng ta”, một siêu hệ tái tạo gồm ngữ hệ: Ấn-Âu ngữ, Uralic, Altaic, Dravidian Phi-Á và Eurasiatic.

Noun, danh từ.

Om. =  omato, tượng thanh.

Pai. = Paiwan.

PAN = Proto-Austronesian.

Participle, phụ từ, mạo từ.

Prefix = tiền tố, tiếp đầu ngữ.

Pron. = pronoun = đại danh từ, đại từ.

Scand. = Scandinavian.

Skt = Phạn ngữ.

Sp = T ân Ban Nha.

Tag. = Tagalog.

Tung. = Tungusic, Đông Quốc (ngày xưa thuộc “rợ” Đông Di).

Tk. = Turkic.

Ural. = Uralic như  Phần Lan.

Verb = động từ, động ngữ .

Wel. = Welch.

.Ŝ  giống như sh trong Anh Ngữ  ví dụ ship.

*

*           *

A. MỘT TRĂM TỪ CHẨN ĐOÁN SỰ LIÊN HỆ GIỮA HAI NGÔN NGỮ ĐỀ NGHỊ BỞI MORRIS SWADESH.

(tiếp theo).

61. Die

chết, mất, đi…

.Ấn-Âu ngữ và các đại tộc khác.

Ấn Âu ngữ

-Danh từ

Đầu thế kỷ 14, Cổ ngữ Pháp die, dice có nguồn gốc không rõ, Common Romanic (Tây Ban Nha, Bồ, Ý dado, Provençal dat, Catalan dau), có lẽ từ Latin datum ‘given’.

-Động từ

Giữa thế kỷ 12, có lẽ từ Cổ Đan Mạch døja hay Cổ Norse deyja ‘to die’, ‘pass away’, cả hai phát từ gốc tái tạo Tiền-Germanic dawjanan (Cổ Frisian deja, Old High German touwen, Gothic diwans ‘mortal’), có nguồn gốc từ PIE *dheu– ‘to pass away’, ‘become senseless’ (Cổ Irish dith ‘end’, ‘death’, Old Church Slavonic daviti, Nga davit ‘to choke’, ‘suffer’.

.Afroasiatic ngữ

Hamito-Semetic *mwt, Ai Cập mt m?w, Chad. Hausa matačče, Jegu moot, Hamiti-Semetic *mr- ‘be ill’;

.Ngôn Ngữ của Chúng Ta Nostratic

*m(ä)rV ‘ill’, ‘be ill’, ‘die’.

Việt ngữ

.đi

có nghĩa là đi và cũng có nghĩa là chết (ông ta đi sáng hôm qua rồi).

đi liên hệ với Phạn ngữ ri là chết và cũng có nghĩa là đi (go).

Đi liên hệ với die, dead, theo mặt chữ die có di- = đi (chết).

.di

Hán Việt di là giết như (chu di tam tộc),

di liên hệ với đi, diết, diệt, Phạn ngữ ri, theo mặt chữ di = die.

.chết

Chết liên hệ với Latin caedere, giết. Ceadere đẻ ra hậu tố (suffix) -cide, giết, chết như homicide, giết người, insecticide, giết côn trùng, fungicide, giết nấm… Pháp nhữ -cide phát âm là /sít/ biến âm với chít, chết.

Ta có chết = caedere = -cide.

Giải phẫu từ chết (xem Giải Phẫu Tiếng Việt):

-cắt bỏ từ h (hay h câm) ta có chết = cết = cide = caedere.

Ta cũng thấy cết = kết (kết liễu cuộc đời) = caed(ere).

-cắt bỏ c, ta có chết = hết (chết là hết). Theo h =c (hủi = cùi) ta có hết = cide, caedere.

.củ

củ là chết, thằng đó củ rồi. Củ liên hệ với Phần Lan ngữ kuollut, Erzla kullóz, Uralic *kole ‘die’

.mất

mất là chết như ông ta mất đêm qua rồi.

Mất liên hệ với:

-Tây Ban Nha ngữ matar (kill), Pháp ngữ mourir, chết, Anh ngữ murder, giết, Latin mortuus, Old Church Slavonic mrûtvû, Ba Tư ngữ màt ‘dead’ (như thấy trong đánh cờ,  šàh màt ‘chiếu cho vua chết’), Anh ngữ hiện kim là mate (như thấy qua checkmate) (REW 5401), Ấn-Âu ngữ *mer– ‘die’.

-Hamito-Semetic *mwt, Ai Cập mt m?w, Chad. Hausa matačče, Jegu moot, Hamiti-Semetic *mr- ‘be ill’;

-Ngôn Ngữ của Chúng Ta Nostratic *m(ä)rV ‘ill’, ‘be ill’, ‘die’.

.mai, mai một

có nghĩa là mất, chết đi. Mai táng là chôn cất liên hệ với chết.

Mai, mai một biến âm với mất, liên hệ với Ấn Âu ngữ như trên.

.ma

ma cũng hàm nghĩa chết như đưa ma là đưa tiễn người chết.

ma biến âm với mất, mai.

Đây là một trong danh sách mười lăm từ được cho là quân bằng nhất theo các nhà ngôn ngữ học Nga dùng để so sánh xem hai ngôn ngữ có liên hệ với nhau hay không.

62. Kill

giết, làm thịt thú vật, giết vật hy sinh để tế lễ, di (giết, diệt), làm hại, chết.

Ấn-Âu ngữ và các đại tộc khác.

Trong Ấn Âu ngữ có một số từ kill chuyển hóa từ ‘dead’, ‘death’.

Kill là ‘to strike, hit, beat, knock’ ( khoảng năm 1200), ‘lấy đi sự sống’ (1300) có lẽ từ một biến thể của Cổ Anh ngữ cwellan ‘to kill’ (quell).

Việt ngữ

.giết, diết, riết.

Liên hệ với Phạn ngữ diksh, ri, riksk và kishk ‘to perform a sacrifice’ (thực hiện hiến tế). Theo gi = d = r  như giàn = dàn = ràn ta có giết = diết = riết = diksh = ri = riksk.

.tiết

biến âm với diết, giết. Cắt tiết, tổng quát là lấy máu, trích huyết, là một hình thức giết người hay động vật để hiến tế.

Chúng ta thuộc chủng Hồng Bàng thờ Mặt Trời nguyên thủy tế người, tế máu như thấy ở người Aztec, Maya, họ trích huyết, moi trái tim tế mặt trời. Người cổ Việt giết người tế mặt trời còn thấy trong bài Sở Từ của Tống Ngọc đã tả bọn Đông Di và Nam Man giết người để tế thần. Chứng tích ngày nay còn thấy là chúng ta ăn máu tái tiết canh, thích ăn thịt tái, thịt thui… những hình thức tế lễ sinh vật còn thấy.

Tiết, trích máu, giết dùng tế lễ liên hệ với

.Pháp ngữ tuer (giết) có gốc từ Latin tùtàre, tùtàrì “make safe (tùlus)”, “protect, protect oneself against…” Tại sao giết để được che chở? Từ tuer chính là tiết, tế Việt ngữ . Hy sinh là tự hiến thân mình hay giết người, giết sinh vật cúng dâng, tế thánh thần để được phù hộ, che chở… Hán Việt tế cũng có nghĩa là cứu giúp như tế bần, cứu tế, y tế.

.Cổ ngữ Anh tiber, tifer(ì?), Gothic tibr là dạng song hành với Cổ ngữ Nordic tafn, Armenian ngữ taun ‘feast, festival’, Latin daps ‘sacrificial feast, feast’, Hy Lạp dapto ‘devour, rend’ (ăn tươi nuốt sống, ăn ngấu nghiến, cấu xé) (Walde-P 1.764, Falk-Torp 1240). Ta thấy rõ tib-, tif là lễ tết, tế sinh vật liên hệ với tiết, giết, làm thịt.

.thịt

thịt có một nghĩa là giết như làm thịt con gà, con heo là giết con gà, con heo. Từ đôi giết thịt có giết = thịt, nó bị làm thịt rồi = nó bị giết rồi. Theo th=d=gi ta có thịt = dịt = diệt = giịt = giết.

Thịt với nghĩa là giết, tiết (lấy máu) liên hệ với Ấn Âu ngữ như trên.

.chết

như đã nói ở trên, chết = cết = kết = caedere, -cide = kill.

.hại

Qua từ đôi giết hại, ta có giết = hại. Hại hàm nghĩa bị giết như tên đầu sỏ đó bị hại rồi.

hại liên hệ với Anh ngữ hurt, harm.

.hãm

Qua từ đôi hãm hại ta có hãm = hại.

Hãm liên hệ với Anh ngữ harm.

.bắn

Khi đi đôi với giết như bắn giết có nghĩa chung là giết.

bắn liên hệ với Phạn ngữ barh, varh ‘to hurt’, ‘to kill’ và với Phạn ngữ bhall, ‘to kill’.

.di

Như đã nói ở trên, Hán Việt di là giết như chu di tam tộc (giết ba đời). Di liên hệ với Phạn ngữ ri, diksh, diệt, diết, giết.

.sát

Hán Việt sát, giết.

Anh ngữ sacrifice (giết, hy sinh) có gốc từ sacer nguyên thủy nghĩa là thiêng liêng; xương cùng gọi là sacrum, xương thiêng. Ngày nay người Tây phương chỉ còn hiểu sacrifice do sacer với nghĩa thiêng liêng mà không còn biết sacer là sát, là giết, là thịt, là tế (dĩ nhiên cũng hàm nghĩa thiêng liêng).

Ta có sát = sac(rifice) = sacer.

63. Swim

Bơi, lội.

Ấn-Âu ngữ và các đại tộc khác.

Trong một vài tộc Ấn-Âu ngữ, swim cũng chỉ bathe, tắm, drip, nhúng vào nước, wet, ướt.

Tổng quát swim liên hệ với nước, chỉ phần trong của chất lỏng, một phần của sông hay dòng nước, chỉ  có nghĩa bơi từ năm 1764.

Có gốc swam ‘to swim’.

Việt ngữ

bơi, lội (Trung Nam lội có một nghĩa là bơi, ở miền Bắc lội là đi dưới nước, lội nước).

.và

gốc Việt ngữ và- là nước: như cỏ và (cỏ và là cỏ mọc bên bờ nước); là chẩy ra nước (vã mồ hôi), hất nước lên (vã nước lên mặt); vại, vật đững nước; vàm, đầm nước cửa sông; vắt (vặn nước ra)… liên hệ với Anh ngữ vat (thùng lớn); Đức ngữ vatten, nước, Iceland ngữ vatn, nước; Nga ngữ vodka, rượu…

Swam, swim có wa- = và, điều này giải thích rõ trong Ân Âu ngữ swim tổng quát có nghĩa là nước.

.chìm

đắm, rơi vào lòng nước.

Theo ch=s (chữa = sửa) ta có chìm = sink, chìm, đắm. Ta cũng thấy chìm = s(w)im (bơi, tắm, là nhúng chìm người xuống nước).

.trầm, trẫm, dầm, ngâm

trầm là dầm, dìm mình xuống nước như trầm mình (gieo mình xuống nước).

theo ch = tr = d , ta có chìm = trầm = dìm = dầm. Biến âm theo kiểu trầm ngâm, ta có trầm = ngâm (như ngâm mình: tao ra sông ngâm mình một chút cho đỡ nóng bức).

Ta có chìm, trầm, dầm, dìm, ngâm liên hệ với swim, swam, swap.

.đầm

Ta cũng có đầm là vùng thấp đọng nước và cũng có nghĩa là tắm như trâu tắm là trâu đầm (vũng trâu đầm). Đầm = Anh ngữ dam, đập nước.

.đắm

đắm biến âm với đầm, trầm, chìm.

Đắm biến âm với Ấn Âu ngữ như trên.

.chằm

chằm là đầm. Cá chắm là cá chằm, cá đầm (ao).

theo ch = s, ta có chằm = s(w)am- = s(w)amp.

.chiêm

Việt ngữ chiêm chỉ ruộng thấp, đọng nước, do chằm, đầm biến thành. Lúa chiêm là lúa trồng ở ruộng thấp:

Ruộng cao trồng mầu, ruộng sâu cấy chiêm.

(ca dao)

Ta thấy chiêm biến âm với chằm theo biến âm kiểu người Chiêm (Thành) = người Chàm.

.đê

 Việt ngữ đê, bờ đất cao chặn nước liên hệ với Anh ngữ dike, đê.

.đắm

Qua từ đôi đắm chìm ta có đắm = chìm. Ta cũng thấy đắm biến âm với đầm (swamp).

theo s=ch=tr=d, có trầm = dìm, dầm = đầm.

.đẫm, đầm

ướt sũng, ướt đẫm, ướt đầm

đẫm (ướt) = đầm = trầm = chằm, chìm biến âm với Ấn Âu ngữ như trên. Ta cũng thấy rất rõ qua câu ‘eyes swimming with tears’, mắt đẫm lệ, đầm đìa nước mắt, mắt đắm chìm trong nước mắt.

.bơi

Bơi là nổi trôi trên mặt nước. Trong Ấn Âu ngữ bơi liên hệ với ‘tắm’, ‘ướt’.

Việt ngữ bơi có gốc ba-,va-, nước.

-với nghĩa nổi thấy rất rõ qua gốc Ấn Âu ngữ *sneu-, bơi (có -neu- = nổi).

với nghĩa nổi này, bơi liên hệ với buoy (phao, nổi), boat, barque, Pháp ngữ bateau (thuyền bè)…

-với nghĩa tắm, ướt liên hệ với cổ ngữ Anh baed, Anh ngữ hiện kim bath, Pháp ngữ bain, Tây Ban Nha banos (tắm, phòng rửa ráy, vệ sinh).

.lội

Việt ngữ lội với nghĩa bơi của Trung Nam liên hệ với Phạn ngữ plu-, bơi ( p câm, -lu- = lội). Anh ngữ wade, lội nước liên hệ với water, nước, với gốc Việt ngữ và-, nước. 

Mường ngữ khám là lội: khảm khào là lội sông. Theo kh = s, khám = vàm = swam , swim.

.tắm

Việt ngữ tắm liên hệ với Phạn ngữ tim, ‘to become wet’, trở thành ướt. Tắm là làm cho ướt người như tắm mưa là mưa làm ướt người.

.táp

Từ láy tắm táp với thành tố láy táp ruột thịt với tắm, với nước dùng để tắm.

Táp chính là Anh ngữ tap, vòi nước (tap water, nước vòi nước).

.hụp

hụp là lặn như thấy qua từ đôi hụp lặn.

hụp liên hệ với Phạn ngữ hud, ‘to dive’, lặn.

.vàm

vùng đất thấp có nước ở cửa sông như Vàm Cỏ, theo v=w, ta có vàm = (s)wam = (s)wam(p) = (s)wim. Ở đây swim gần cận với gốc swam, swamp, đầm. Theo v=d=đ, vàm = đầm. như đã nói ở trên,  

Mường ngữ khám là lội: khảm khào là lội sông. Theo kh = s, khám = vàm (= swam , swim.)

Vàm ruột thịt với đầm với swamp, swam, swim (với nghĩa tổng quát là nước).

.ướt

Bơi, tắm có một nghĩa là nhúng nước, làm ướt mình.

Theo u = uu = w, ta có ướt = wet, ướt.

Từ láy ướt át có thành tố láy át chính là Phạn ngữ ‘ak’, ‘aka’ (Tân Ban Nha ngữ aqua), nước, addrà, ướt.

64. Fly

Trôi, nổi, chuyển động nhanh trong không khí.

Ấn-Âu ngữ và các đại tộc khác.

Trong Ấn Âu ngữ fly họ hàng với những từ chuyển động nhanh.

Cổ Anh ngữ fleoge, bay, côn trùng có cánh, phát từ gốc tái tạo Tiền-Germanic *fleugion (Cổ Saxon fleiga, Cổ Norse fluga, Hòa Lan clieg, Old High German flioga, Đức fliege, bay), Phạn ngữ pat, có nguồn gốc từ IE *pet-‘to fly’.

Việt ngữ

.bay

theo b = f (bành = fành), bay = /bai/ = /b(l)ai/ = /blai/ = bly = fly.

Rõ nhất bay ruột thịt với Avestan vay-, ‘fly’ (b=v).

.păl

Mường ngữ păl, bay liên hệ với Phạn ngữ pat, bay.

Bay ruột thịt với gió thấy rõ qua Phạn ngữ pat, bay ruột thịt với Phạn ngữ vâta, gió.

Theo p= b = f ta có păl = /bay/ = fly.

.bạt

ruột thịt với gió, bay. Qua từ đôi bạt gió như cánh chim bạt gió ta có bạt = gió.

Bạt ruột thịt với Phạn ngữ pat, bay, với vâta, gió.

.phiêu

Phiêu ruột thịt với bạt thấy qua từ đôi phiêu bạt như thế phiêu cũng có nghĩa liên hệ với bay, gió. Ta cũng có từ đôi phiêu diêu. Ta thấy diêu = phiêu và diêu cũng có nghĩa bay. Diêu biến âm mẹ con với diều (một loài chim diều hâu, đồ chơi thả bay trong gió).

Phiêu (và diêu) liên hệ với fly.

.diều

đồ chơi thả bay trong gió.

Như đã nói ở trên, diều biến âm với phiêu có nghĩa là bay.

Diều liên nhệ với bay thấy rõ qua Pháp ngữ cerf-volant có volant là bay (xem vù ở dưới).

Anh ngữ kite, con diều đồ chơi lấy theo tên một loài chim hawk mà Việt ngữ gọi là diều hâu. Anh ngữ hawk có cổ ngữ Anh là havek, hafoc, có từ gốc tái tạo Tiền-Germanic *habukaz có gốc nghĩa là ‘to seize’, tóm bắt, có cội nguồn từ gốc PIE *kap- ‘to grasp’ ‘nắm lấy, chộp lấy’.

Ta thấy PIE *kap– = Việt ngữ cắp, quắp lấy như thường nói diều hâu cắp bắt gà con; ăn cắp là cuỗm lấy đi.

Rõ như ban ngày hâu = hawk với nghĩa cắp, quắp, *kap- (hàm nghĩa liện hệ với móng vuốt vì diều hâu, hawk là loài mãnh cầm có móng vuốt). Ta cũng thấy rõ Việt ngữ hâu = cấu, cào, claw, móng vuốt (xem claw), hâu là loài chim có móng vuốt cắp bắt mồi.

Diều liên hệ với Hán Việt điểu( chim) , loài vật biết bay. Diều, điểu có gốc Phạn di (bay) (xem bird).

.

.phất

phất có nghĩa liên hệ tới bay, gió như ông ta làm ăn phất quá.

Ta có những từ đôi phất phơ (Thân em như giải lụa đào, Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai), phất phới (cờ bay), phất cờ…

Phất liên hệ với Phạn ngữ pat (bay), với fly. Phất phơ liên hệ với flutter (phất phơ), phất phới liên hệ với flit (phất phới).

Riêng phất cờ ngoài nghĩa là làm cho cờ bay, nếu áp dụng qui luật tiếng đôi ta có phất = cờ thì phất ở đây cũng có nghĩa ruột thịt với cờ: phất = cờ = flag (cờ).

.phấp

biến âm của phất như phấp phới = phất phới.

liên hệ với Ấn Âu ngữ như phất.

.vù

Có một nghĩa là bay. Bay vù.

Vù liên hệ với Latin volàre, Pháp ngữ voler, Tây ban Nha Ngữ volar…, bay.

.bướm

Loài côn trùng có cánh bay còn gọi là bươm bướm. Ta có từ đôi bay bướm nghĩa là con bướm là con bay. Việt ngữ bướm biến âm với bờm, chùm lông ở cổ bay trong gió hay biểu tượng cho gió và với buồm, phần hứng lấy sức gió đẩy thuyền trôi đi. ‘Thuận buồm xuôi gió’.

Anh ngữ butterfly, bướm, bươm bướm, theo nghĩa đen là “con bơ bay”. Theo tầm nguyên nghĩa ngữ Tây phương giải thích butterfly là loài côn trùng (các mụ phù thủy cũng hóa bướm) ăn bơ hay sữa không dậy kín lại hay ít thông dụng hơn là mầu bướm vàng lợt như mầu bơ hoặc phân của nó như bơ!

Theo tôi, loài vật được gọi tên theo tính đặc thù của chúng thì con butterfly là con bay fly và người bướm có phấn nhờn như butter, như bơ mỡ thường dính vào tay.

Pháp ngữ papillon, bướm có pap- ruột thịt với Phạn ngữ pat, bay.

.buồm

biến âm với bướm như đã nói ở trên liên hệ với gió bay. Ta cũng thấy qua biến âm b=ph buồm liên hệ Hán Việt phàm (buồm). Phàm liên hệ với Mường ngữ phán, Việt ngữ phướn, một dạng cổ của cờ (xem dưới).

.bờm

biến âm với bướm như đã nói ở trên liên hệ với gió, bay.

Ta có bài đồng dao ‘Thằng Bờm Có Cái Quạt Mo’.

Theo qu = v (quấn = vấn), ta có quạt = Phạn Ngữ vát, ‘to fan’ (quạt), Phạn ngữ vâta, air (không khí), wind (gió).

Ở Thanh Oai, Hà Đông có một làng chuyên nghề làm quạt có tên là làng Vát (Vác). Vát, Vác liên hệ với Phạn ngữ vat, quạt (động từ), vâta, gió.

Từ cờ đi cặp với quạt, cờ quạt nghĩa là cờ và quạt có cùng gốc nghĩa như nhau.

Quạt mo làm bằng mo cau, cái nang, cái bọc hoa cau. Nang, bọc biểu tương cho gió, bầu trời, bầu vũ trụ.

Như thế thằng Bờm có bờm liên hệ với gió, có quạt liên hệ với gió và mo là nang, bọc liên hệ với khí gió, không gian, bầu trời nên Bườm thuộc đại tộc khí gió, bầu trời, bầu vũ trụ Hùng Vương, đẻ ra từ bọc trứng thế gian đội lột bọc trứng vũ trũ (xem Thằng Bờm Có Cái Quật Mo).

Bờm liên hệ với bướm với bay liên hệ với Ấn Âu ngữ như trên.

.phướn

một dạng cổ của cờ dùng trong các lễ hội, tang ma, Mường ngữ gọi là phán, phan.

                             Nước xuôi dòng,

                              Cờ phướn, cờ phan vật vờ sương khói.

                  (Hoàng Anh Nhân, tuyển tập thơ Mường, t. II, tr.171).

 Ta cũng thấy rõ theo ph=b, phướn, phán = Anh ngữ banner (phướn, phán) = Pháp ngữ banderol.

Phướn, phán, phan, banner, banderol ruột thịt với fan, quạt liên hệ với gió, bay.

.phần phật

Tiếng gió thổi một vật mỏng bay trong gió như tiếng cờ bay trong gió phần phật.

Phần phật liên hệ với phất với flag, cờ.

.phi

theo mặt chữ phi (Hán Việt) = fly, bay.

65. Walk

Di chuyển bằng chân, đi, đi bộ, bước đi, lối đi.

Ấn-Âu ngữ và các đại tộc khác.

Cổ Anh ngữ wealcan ‘to toss’, ‘roll’, và wealcian ‘to roll up’, ‘curl’, phát từ gốc tái tạo Tiền-Germanic *welk- (Cổ Norse valka ‘to drag about’, Hòa Lan valke‘to full’, Old High German walchan ‘to knead’, Đức walken ‘to full’, Phạn ngữ war, warg ‘to turn’ ‘to roll’, có lẽ có nguồn gốc tột cùng từ PIE *wel ‘to turn’, ‘bend’, ‘twist’, ‘roll’ (lăn).

Việt ngữ

.đi

Việt ngữ đi liên hệ với Phạn ngữ ri, jri (go). Với đ câm, đi = i, liên hệ với Phạn ngữ i- (go) (barth, 898).

Như đã nói ở trên, Phạn ngữ ri còn có nghĩa là chết giống như Việt ngữ đi (xem die).

.dẫn

có một nghĩa đi, đưa đến như dẫn tới, dẫn diệu (đi chậm yểu điệu)

Dẫn liên hệ với Phạn ngữ danv (to go).

.bước

liên hệ với Phạn ngữ pad ‚’go’

.theo b= v = w, bước = walk = war, warg = PIE *wel-.

.cẳng

cẳng, chân là yếu tố quyết định của đi, bước.

Cẳng, chân ruột thịt với Phạn ngữ carana- ‚’foot’ có gốc car- ‚’go’ (đi), move (di chuyển), wander (lang thang)’

Ta thấy rõ cẳng = car-.

Anh ngữ car, xe có gốc car- này. Xe là cẳng là chân của thời nay. Rõ như ban ngày car- = cộ (xe). Theo c=x, car = xa = xe.

66. Come

đến, tới, gặp, đi (đến, tới…), xẩy đến, lên đến.

Ấn-Âu ngữ và các đại tộc khác.

Cổ Anh ngữ cumin ‘come’, ‘approach’, ’land’, ‘arrive’, phát từ gốc tái tạo Tiền-Germanic *kwem- (Cổ Saxon cuman, Cổ Norse kwam, Cổ Frisian kuma, Hòa Lan komen, Old High German queman, Đức kommen, Gothic qiman), có nguồn gốc từ PIE *gwa-, *gwem- ‘to go’, ‘come’ (gốc Phạn gam, gá- ‘to go’, Phạn ngữ gamatie ‘he goes’, Avestan jamaiti ‘goes’, Hy Lạp bainein ‘to go’, ‘walk’, ‘step’, Latin venire ‘to come’).

-Tocharian

kakmu ‘come’

Việt ngữ

.đến

liên hệ với W. daw, death, del, dyfod (gốc dy-), Breton don(e)t, Irish doiccim, SCr doči… ‘come’.

Theo d=v, ta có đến = Pháp ngữ venire = Rumania veni = Latin venire… (đến = ven-).

.tới

tới liên hệ với Anh ngữ to, toward, until, ‘til’, Cổ ngữ Iceland til ‘to, toward’, Phạn ngữ tik, ‘to go’, PIE *t’el-/*t’ol ‘to reach’, ‘to attain’, ‘to strive for’, ‘to come to’.

.gặp

với hàm nghĩa đến tới như anh gặp tôi nhé = anh đến tôi nghé.

gặp liên hệ với gốc Phạn ngữ gam, ‘to go’, PIE *gwa-, ‘to go’, ‘come’.

67. Lie

nằm, ngủ, ở một nơi nào, địa thế, vị trí, tọa lạc.

Ấn-Âu ngữ và các đại tộc khác.

Cổ Anh ngữ licgan ‘be situated’; ‘be at rest’, ‘lie down’, phát từ gốc tái tạo Tiền-Germanic *legjanan (Cổ Frisian lidzia, Cổ Norse liggia, Hòa Lan liggen, Old High German ligen, Đức liegen, Gothic ligan ), có nguồn gốc từ PIE *legh- ‘to lie, lay (lekkhesthai ‘to lie down’, Latin lectus, Pháp ngữ lit, giường).

Việt ngữ

.nằm

nằm, lằm liên hệ với Ái Nhĩ Lan ngữ laigim, NGH liegen, Anh ngữ lie…, IE *legh-, nằm.

.lay lắt, lắt lây

-lay

Từ và thành tố láy lay hàm nghĩa nằm như thấy qua từ đôi nằm lay, nằm lắt, nằm lay lắt, nằm lây lất.

Việt ngữ lay, lây chính là Anh ngữ lay, nằm.

-lắt

Từ và thành tố láy lắt biến âm với lay, lây cũng có nghĩa là nằm.

lay = lắt = lay lắt = Phạn ngữ lagh ‘to lie down’, PIE *legh- ‘to lie’, ‘lay’.

.kềnh

Hàm nghĩa nằm như đi kềnh một chút, lăn kềnh ra đất, liên hệ với Pháp ngữ coucher, Anh ngữ couch (nằm, ghế

nằm), Phạn ngữ sete, ci ‘to lie’, ‘to lie down’, ‘to recline’, ‘to repose’, Ấn Âu ngữ *kei- ‘to lie’, ‘to camp’ (Pokorny 1959:539-540), PIE *k[h]ey-/*k[h]oy- ‘to lie’, ‘to be placed’.

.nằm với nghĩa là ngủ.

nằm được một chút thì con khóc đánh thức dậy.

Cổ ngữ Việt có nghĩa là ngủ: ‘Gió mùa thu, mẹ ru co lú’.

Lú = lie (xem chữ sleep).

.nằm với nghĩa làm tình.

Thằng đó với con đó đã nằm với nhau rồi.

Với nghĩa làm tình, nằm liên hệ với Phạn ngữ ram ‘to have sexual intercourse’ (theo n=r như nám = rám).

68. Sit

động từ sit, sat, sat: ngồi, tọa lạc, chỗ, đậu (chim), ở (nơi, chốn).

Ấn-Âu ngữ và các đại tộc khác.

Cổ Anh ngữ sittan ‘be seated’, ‘sit down’ phát từ gốc tái tạo Tiền-Germanic *setjan (Cổ Saxon, Cổ Frisian sitta, Cổ Norse sitja, Đan Mạch sidde, Hòa Lan sitten, Old High German sizzan, Đức sitzen, Gothic sitan), có nguồn gốc từ PIE *sed- ‘to sit’.

Việt ngữ

.xệp

xệp tổng quát có nghĩa là ngồi như bạ đâu xệp xuống đó, cũng có nghĩa là ngồi bệt như ngồi xệp xuống đất.

Phương ngữ Huế ‘xệp’ là ngồi chơi bài tứ sắc.

xệp liên hệ với sit, seat (chỗ ngồi), Latin sedère, Phạn ngữ sad, IE *sed-, ngồi.

.xổm

một kiểu ngồi, ngồi xổm. Xệp và xổm là dạng cổ nhất của ngồi.

xổm ruột thịt với Ấn Âu ngữ như trên.

.chỗ

theo ch = s, chỗ = sit, seat.

.trôn

phần đít ngồi liên hệ với Nga ngữ tron, Anh ngữ throne, ngai, ghế vua.

.ghế

Nguyên thủy ghế chỉ là vật đít để ngồi. Thường là một khúc cây như cái đòn kê. Người Trung vẫn gọi là cái đòn. Theo k= gh như ke (cổ ngữ ke chỉ bộ phận sinh dục nữ) = ghe (có một nghĩa chỉ bộ phận sinh dục nữ), ta có kê = ghế.

Theo k=ch như kết = chết, ta có kê = chair, ghế.

.theo ch=s (chữa = sửa), chair = seat.

.đòn

Khúc cây để ngồi, cái đòn.

Đòn liên hệ với Anh ngữ stool, ghế đẩu. Theo đ=t, đòn = (s)tool.

.đôn

biến âm với đòn và liên hệ với stool.

.kê

Như đã nói ở trên, khúc gỗ để kê đít ngồi, dạng nguyên thủy của ghế.

Theo k=s (kịt mũi = sịt mũi), kê = sit, seat, Latin sedère, Phạn ngữ sad-, IE *sed-.

.sở

Hán Việt sở có một nghĩa là chỗ, chốn, xứ như sở cảnh sát, trụ sở, sở tại, xứ sở …

Theo s=ch, ta có sở = chỗ. Sở liện hệ với sit, PIE *sed- ‘to seat’ (với nghĩa nơi, chỗ, tọa lạc như thành phố Santa Ana là county seat của Orange County trước đây).

69. Stand

1. đứng, đứng dậy, đứng thẳng.

2. dựng, dựng đứng, dựng thẳng.

3. đứng, dừng lại.

4. chỗ đứng, chỗ, vị trí.

5. chân, đài, đế, bệ, bục.

6. gian hàng (hàm nghĩa vật dựng lên ở một khoảng trống như trong hội chợ).

7. dàn, dàn dựng (làm sân khấu), khán đài.

Ấn-Âu ngữ và các đại tộc khác.

Cổ Anh ngữ standan ‘occuppy a place’ ‘stand firm’, ‘congeal’, ‘stay’, ‘exist’, ‘stand up’ phát từ gốc tái tạo Tiền-Germanic *sta-n-d- (Cổ Norse standa, Hòa Lan staan, Old High German stantan, Đức stehen, Gothic standan), ruột thịt với Phạn ngữ sthá, đứng, gốc Phạn ngữ sta, đứng, stak, stag, đứng vững chắc có nguồn gốc từ PIE *sta- ‘to stand’.

Việt ngữ

.đứng

Theo đ = t (thẳng đuột = thẳng tuột), ta có đứng = (s)tan(d).

Rõ hơn thấy qua từ đôi đứng đắn, ta có đứng = đắn. Đắn = (s) tan(d).

.dựng

là biến âm của đứng.

Qua từ đôi dựng đứng ta có dựng = đứng = (s)tand.

biến âm với Ấn-Âu ngữ như trên.

.lừng lững

hàm nghĩa đứng một cách oai nghiêm, biến âm với đứng.

Theo đ=l (đãng = lãng, tai), ta có đứng = lững = lừng lững.

biến âm với Ấn-Âu ngữ như trên.

.thẳng

Thẳng hàm nghĩa đứng như thấy qua từ đôi thằng đứng, đứng thẳng tức đứng = thẳng.

Ta thấy rõ thẳng = (s)tand = Phạn ngữ sthâ-, sthal, to stand (có –thâ = thà, -thal = thẳng).

Qua từ đôi thẳng thắn nghĩa là thẳng = thắn = (s)tan(d).

.tấn

Trong võ học, lấy tấn, đứng tấn là dồn hết sức lực xuống hai chân để đứng thật vững.

Ta có tấn = (s) tan(d).

.tênh, tễnh.

tênh, tễnh là đứng như tênh tênh là đứa trẻ mới tập đứng, mới biết đứng, người lớn thường buông tay ra để đứa bé đứng một mình rồi nói tênh tênh nào; tập tễnh là mới biết đi, mới tập tễnh biết đi.

Ta có tênh, tễnh = (s) tand.

.chững

trẻ em mới tập đứng một mình như chững chững, chập chững biết đi.

.theo ch = đ như chung = đụng thấy qua từ đôi chung đụng (đánh đụng lợn là mổ lợn chung), ta có chững = đứng = stand.

.dàn

vật cao, đài cao dựng đứng.

Dàn hàm nghĩa đứng thấy qua từ đôi dàn dựng tức dàn = dựng = đứng.

Trong vũ trụ giáo, dàn chỉ các kiến trúc đứng thẳng và cao mang hình ảnh núi trụ thế gian, trục thế giới dùng tế lễ tới tam thế nhất là tới thượng thế.

Theo d=t như dựa = tựa, ta có dàn =(s)tan(d), dàn, dàn dựng (làm sân khấu), khán đài.

.sàn, sạp, sập

dàn thấp dùng làm kệ bán hàng.

Theo s=ch (sửa = chữa), sàn, sạp, sập = s(t)an(d), sạp, sập, gian bán hàng.

70. Give

cho, chia cho, biếu, tặng, dâng hiến, đưa, giúp đỡ….

Ấn-Âu ngữ và các đại tộc khác.

Cổ Anh ngữ giefan ‘to give’, ‘bestow’, ‘allot’, ‘grant’, ‘commit’, ‘devote’, ‘entrust’, phát từ gốc tái tạo Tiền-Germanic *gebanan (Cổ Frisian jeva, Hòa Lan geven, Old High German geban, Đức geben) có nguồn gốc từ PIE *ghabh- ‘to take’, ‘hold’, ‘have’, ‘give’.

Việt ngữ

.chi, chia, cho.

theo ch = g như chi = gì (chi vậy? = gì vậy?), ta có chi, chia, cho = give.

Theo ch = d (chăng = dăng), ta có cho = Anh ngữ dole, bố thí, Anh và Pháp donation, cho, Pháp ngữ don, quà tặng, Phạn ngữ ‘to give’, IE *– ‘give’.

.đỡ

hàm nghĩa cho như đỡ (giúp), làm đỡ (làm hộ), đỡ đần ruột thịt với Phạn ngữ , to give có dâ = đỡ và với IE *dò-. give.

.dâng

cho một cách thành kính, tôn thờ như dâng hiến, dâng lễ vật.

dâng liên hệ với Phạn ngữ dhan ‘a gift’ và với yaj, ‘to sacrifice’ (hiến tế), ‘to worship’, thờ phượng; ta có yaj = dâng.

Ta cũng thấy dâng liên hệ với Phạn ngữ dà, IE *do-.

.tặng

liên hệ với Phạn ngữ dhan ‘ a gift’.

.góp

cũng hàm nghĩa cho như góp đồ, góp tiền, đóng góp.

Ta có góp = gift, vật cho, tặng, quà biếu = give.

.quà

Theo qu = d như quẹo = dẹo, ta có quà = Phạn ngữ ‘to give’.

.cáp

Qua từ đôi quà cáp ta có quà = cáp.

Cáp biến âm với cấp (cho, như cấp tiền, cấp lương thực, trợ cấp). Cáp liên hệ với Pháp ngữ cadeau, quà tặng.

Theo c = k = g như cáp, cấp = kíp = gấp, ta có cáp = cấp = give = gift.

(còn nữa).

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: