SỰ LIÊN HỆ GIỮA VIỆT NGỮ VÀ ẤN ÂU NGỮ (phần 5).

 

(*Nếu cần, bấm hai lần vào tựa bài để mở bài).

SỰ LIÊN HỆ GIỮA VIỆT NGỮ VÀ ẤN ÂU NGỮ.

(phần 5)

Nguyễn Xuân Quang

 Những Chữ Viết Tắt và Qui Ước

 

-Chữ trong hai gạch nghiêng /…/ thanh, thinh, âm, âm vị, phát âm theo tiếng Việt, hay tiếng Anh.
-Dấu bằng (=) có nghĩa là liên hệ với, tương đương, gần cận nhau, giống nhau.
-Mẫu tự trong ngoặc đơn của một từ có nghĩa là bỏ đi hay câm ví dụ Anh ngữ cổ brus (breast), vú = b(r)u- =  bú, vú (r câm)…
* : dấu (*) có nghĩa là gốc tái tạo không có trong ngôn ngữ thành văn (written records).
AA: Afro-Asiatic
Adv. = trạng ngữ (từ).
Affix: tiếp tố.
Alliterative: láy phụ âm đầu.
Alt = Altaic
Conj. = conjuction, liên từ
Copula = hệ từ
Dan. = Đan Mạch.

Drav. = Dravidian (Nam Ấn).
Du = Hòa Lan

Ev. = Evenki
Fj. = Fijian
Fr = Ph áp

Ge = Đức.

Gl. = Goldi, còn gọi la Nanai.
Ma. = Manchu (Mãn Châu).

Finn. = Phần Lan.
IE.=Indo-European (Ấn-Âu) ngữ.
Ital. = Italia.
Interjection = cảm từ như dạ, vâng, ôi chao.
Kart. = Kartvelian.
L. = Latin.
Ml. = Malay (Mã Lai).

Nostr. = Nostratic, “ngôn ngữ của chúng ta”, một siêu hệ tái tạo gồm ngữ hệ: Ấn-Âu ngữ, Uralic, Altaic, Dravidian Phi-Á và Eurasiatic.
Noun, danh từ.
Om. =  omato, tượng thanh.
Pai. = Paiwan.
PAN = Proto-Austronesian.
Participle, phụ từ, mạo từ.
Prefix = tiền tố, tiếp đầu ngữ.
Pron. = pronoun = đại danh từ, đại từ.
Scand. = Scandinavian.
Skt = Phạn ngữ.
Sp = T ân Ban Nha.

Tag. = Tagalog.
Tung. = Tungusic, Đông Quốc (ngày xưa thuộc “rợ” Đông Di).
Tk. = Turkic.
Ural. = Uralic như  Phần Lan.
Verb = động từ, động ngữ .

Wel. = Welch.

.Ŝ  giống như sh trong Anh Ngữ  ví dụ ship.

 

 *

*           *

A. MỘT TRĂM TỪ CHẨN ĐOÁN SỰ LIÊN HỆ GIỮA HAI NGÔN NGỮ ĐỀ NGHỊ BỞI MORRIS SWADESH.

(tiếp theo).

41. Nose

mũi, khứu giác, đầu nhọn, chỗ nhô ra…

Trong Ấn-Âu ngữ nose là cơ quan để ngửi, thở, phần nhô ra, đâm ra, mỏm, phía trước như mũi thuyền, đằng mũi (đi với đằng lái), mũi Cà Mau, và cũng có nghĩa là nhọn, vật có mũi nhọn.

Ấn-Âu ngữ và các đại tộc khác.

Cổ ngữ Anh nosu, phát từ gốc tái tạo Tiền-Germanic *nusus (Cổ Norse nös, Cổ Frisian nose, Hòa Lan neus, Old High German nas, Đức nase), có nguồn từ PIE *nas-, mũi (Phạn ngữ nâsa, Cổ Ba Tư naham, Old Church Slavonic nasu, Lithuanian nosis, Latin nasus, mũi).

Việt ngữ

1. mũi là cơ quan để ngửi.

Anh ngữ nose (danh từ) có một nghĩa là khứu giác, vị thơm (như của rượu nho, trà) và nose (động từ) là đánh hơi. Việt ngữ mũi cũng có một chức vụ để ngửi thấy qua mũi biến âm mẹ con với mùi (hương). Việt ngữ mùi, Mường ngữ mel (mùi tanh, gây) liên hệ với Anh ngữ smell, ngửi, có mùi.

.ngửi

theo ng = n, như ngơm ngớp = nơm nớp, ta có ngửi liên hệ với nose, Tiền Germanic *nusus, PIE *nas, mũi.

.ngát, ngạt (ngào)

theo ng = n, ta có ngát (hương thơm), ngạt (ngào) liên hệ với Phạn ngữ nâsa, PIE * nas, mũi.

2. mũi là cơ quan để thở.

.ngạt, nghẹt

tắc mũi, không thở được như ngạt thở, nghẹt thở, ngạt, nghẹt mũi.

Ngạt, nghẹt liên hệ với nose, Phạn ngữ nâha (tắc, nghẹt, obstruction), với nâsa, PIE *nas, mũi.

3. phần nhô ra, đâm ra, mỏm (như mũi đất, mỏm đất), phía trước.

.nhô

với h câm, nhô = nose. Mũi là phần nhô ra ở mặt.

.

Việt ngữ né là mũi như mũi Né ở Phan Thiết, nguyên thủy dân chúng nói đi ra ngoài né (mũi đất) sau né thành tên Mũi Né. Né ruột thịt với Pháp ngữ nez, Phạn ngữ nâsa, PIE *nas.

4. nhọn, vật có mũi nhọn.

Mũi có nghĩa là nhọn, đầu nhọn như thấy qua mũi kim, con muỗi là con mũi (có vòi nhọn như mũi kim tiêm để hút máu).

.nhọn

có nhọ- biến âm với nose.

.nõ

Nõ là cây cọc, cây nọc như đóng cọc mít cho mau chín gọi là đóng nõ mít.

Nõ, cọc nhọn liên hệ với nose. Nose nhô ra như cây cọc nhọn, có no(se)- = nõ.

Tiếng cổ Việt nõ, cây cọc nhọn cũng chỉ bộ phận sinh dục nam như “nõ nường” (nọc nòng). Nõ nam hóa thành lõ. Trong từ Điển Việt Bồ La của Alexandre de Rhodes có từ “lô, “con lô: cơ quan sinh dục của đàn ông” và từ “lõ”: làm dương vật cương lên như khi con vật giao cấu. Blỏ cùng một nghĩa”. Hiển nhiên lõ, lỏ, lô là biến âm của nõ. Lõ trong tiếng Việt hiện nay chỉ vật gì đâm ra như cây cọc nhọn ví dụ mũi lõ, cặc lõ hay lõ cặc. Đúng ra phải nói “mũi nõ” là mũi đâm ra trông như cây nõ, cây cọc nhọn và từ cặc cũng vậy. Còn từ “lõ” là dạng nam hóa của nõ (L là dạng nam hóa của N).

Ta thấy nõ liên hệ với bộ phận sinh dục nam và mũi vì thế mà Freud cũng cho rằng mũi liên hệ tới tính dục phái nam.
.nỏ,

vật bắn mũi tên (vật có mũi nhọn) liên hệ với nose, mũi, naze, narine, lỗ mũi, nasal, thuộc về mũi; Phạn Ngữ nâsa, PIE *nas.
,náp

Việt ngữ náp (cây lao), lù náp (Hỳnh Tịnh Paulus Của) liên hệ với nose, nez (Pháp ngữ), nâsa, PIE *nas.

.lể

dùng vật có mũi nhọn để khêu như lể ốc hay chích máu như lể giác liên hệ với Pháp ngữ nez, PIE *nas.

42. Mouth

miệng, mồm, mõm, mỏ (tiếng dân dã).

Ấn-Âu ngữ và các đại tộc khác.

Cổ Anh ngữ muþ, miệng, lỗ, cửa, cổng, phát từ gốc tái tạo Tiền-Germanic *munthaz (Cổ Saxon, Cổ Frisian muth, Cổ Norse munnr, Đan Mạch mund, Hòa Lan mond, Old High German mund, Đức mund, Gothic munþs, mồm, miệng), Phạn ngữ mukha-, có nguồn gốc từ PIE *mnto-s (Latin mentum, cầm).

Việt ngữ

.mồm, miệng

liên hệ với Anh ngữ mouth…, PIE *mnto-s.

.mo

Mường ngữ mo, mẹng liên hệ với mouth, Tiền-Germanic *munthaz, PIE *mnto-s.

.mõm

thường chỉ riêng cho loài vật nhưng cũng có khi chỉ mồm với nghĩa khinh khi (coi như mồm của thú vật) như câm cái mõm mày lại. Mõm liên hệ với Anh ngữ muzzle, Pháp ngữ museau, Ý muso…, mõm.

.mớm

Cho con ăn bằng miệng liên hệ với Hòa Lan mond, miệng…

.mút

dùng miệng hút, bú như mút vú, mút kẹo liên hệ với miệng, mồm, với Cổ Frisian muth, miệng.

.móm

miệng không còn răng liên hệ với Hòa Lan mond, miệng…

43. Tooth

Ấn-Âu ngữ và các đại tộc khác.

Cổ ngữ Anh tod (số nhiều ted), phát từ gốc tái tạo Tiền-Germanic *tenth, * tunth (Cổ Saxon, Đan Mạch, Thụy Điển, Hòa Lan tang, Cổ Norse tönn, Cổ Frisian tod, Old High German zang, Đức zahn, Gothic tunϸus), có nguồn cội từ PIE *dont-/*dent-, răng (Phạn ngữ danta, Hy Lạp odontos, Latin dens, Pháp ngữ dent, Lithuanian dantis, Cổ Irish det, Welsh dent).

Việt ngữ

.dăng, răng

liên hệ với Old High German zang, Đức zahn… PIE *dont-/*dent-, dăng, răng.

.thăng

Mường ngữ thăng (răng) liên hệ gốc tái tạo Tiền-Germanic *tenth.

.tẫng

mất vài cái răng (Lê Ngọc Trụ) liên hệ với Hòa Lan tang… PIE *dont-/*dent.

.tăm

que xỉa răng liên hệ với răng, với Cổ Norse tnn… PIE *dont-/dent-.

.tớp, táp, đớp

tớp (ăn), táp, tợp (cắn) = đớp (cắn) liên hệ với răng, với Cổ ngữ Anh tod (răng) … PIE *dont-/*dent-.

.đẫn

phương ngữ Huế có nghĩa là ăn liên hệ với Latin dens, PIE *dont-/*dent-.

Đây là một trong danh sách mười lăm từ được cho là quân bằng nhất theo các nhà ngôn ngữ học Nga dùng để so sánh xem hai ngôn ngữ có liên hệ với nhau hay không.

44. Tongue

lưỡi, ngôn ngữ, lời nói.

Ấn-Âu ngữ và các đại tộc khác.

Cổ Anh ngữ tunge, cơ quan nói, lời nói, ngôn ngữ phát từ gốc Tiền-Germanic *tungon (Cổ Saxon và Cổ Norse tunga, Cổ Frisian tunge, Hòa Lan tong, Old High German zunga, Đức zunge, Gothic tuggo), có nguồn cội từ PIE *dnghwa- (Latin linga, tiếng nói, ngôn ngữ phát gốc từ Cổ Latin dingua, Cổ Irish tenge, Welsh tafod, Lithuanian liezuvis, Old Church Slavonic jezyku).

Việt ngữ

1. với nghĩa là lưỡi

.lãn

cổ ngữ Việt lãn là lưỡi: lãn heolưỡi heo (G. Hue) liên hệ với Pháp ngữ langue, Latin linga, lưỡi.

Radé ngữ lah, lưỡi liên hệ với lãn.

.lãi

Mường ngữ lãi là lưỡi liên hệ với Pháp ngữ langue, Tây Ban Nha ngữ lengua, Latin linga.

.lại

phương ngữ Huế lại, lưỡi biến âm của Mường ngữ lãi.

.lái

biến âm của lãi, lại cũng hàm nghĩa lưỡi như thấy qua từ đôi mối lái. Mối lái biến âm của môi lưỡi, giới trung gian dùng đầu môi chót lưỡi. Lái, l ãi liên hệ với lưỡi, lãn và với Ấn Âu ngữ như đã nói ở trên.

.liếm

liên hệ với Anh ngữ lick, liếm.

láp

Qua từ láy liếm láp, ta có liếm = láp. Láp là thành tố láy của liếm cũng có nghĩa là liếm.
Láp chính là Anh ngữ lap, liếm.

2. với nghĩa là lời nói.

.lời

lời là tiếng, nói như không phát ra lời, lời nói (speech). Ta cũng thấy qua từ đôi lời nói (lời nói chẳng mất tiền mua), ta có lời = nói. Việt ngữ nói ruột thịt với Anh ngữ noise, tiếng, tiếng động, ồn ào. Nói là phát ra tiếng, qua từ đôi tiếng nói ta có nói = tiếng. Như thế Việt cũng giống như Ấn Âu ngữ lưỡi có một nghĩa là lời nói.

Qua biến âm kiểu lời lãi, ta có lời = lãi = lưỡi (Mường ngữ lãi là lưỡi).
Lời = lãi liên hệ với Ấn Âu ngữ như đã nói ở trên.

.rằng

rằng là nói, nói như vậy, gọi… như nói rằng, mà rằng, thơ rằng, đồn rằng,.

Qua từ đôi nói rằng, ta có nói = rằng.

Rằng nghe nổi tiếng cầm đài

(Nguyễn Du, Kiều).

Rằng nghe là nghe nói.

Rằng liên hệ với Pháp ngữ langue, lưỡi, tiếng nói (r=l, róc = lóc, mía)…

.lăng nhăng, lằng nhằng, lắng nhắng.

Liên hệ với nói như thế lăng, lằng, lắng và các thành tố láy nhăng, nhằng và nhắng liên hệ với Pháp ngữ langue, lưỡi, tiếng nói, với Latin linga, tiếng nói…

Những biến âm của lưỡi liên hệ với lời, nói, phát âm như lắt léo (lưỡi không xương nhiều đường lắt léo), líu (lưỡi), líu lo (trẻ con nói líu lo), lịu (nói nhịu), lém, lém lỉnh (miệng lưỡi), liến (thoắng), lẻo (mép, mồm), léo nhéo, vân vân, cũng liên hệ với lưỡi, lãn và với Ấn Âu ngữ như đã nói ở trên.

.dổng

là nói.

Trong truyện Phù Đổng Thiên Vương, khi có giặc Ân, mõ rao tìm người ra cứu nước, ông Dóng rời chõng đá, đứng phắt dậy, vươn mình thành người khổng lồ nói với mõ:

Bay về bay dổng vua bay,

Cơm thời bay thổi cho đầy bẩy nong,

Cà thời muối lấy ba gồng,

Ngựa sắt vọt sắt ta dùng dẹp cho…

Dổng liên hệ với  Anh ngữ tongue, PIE *dnghwa-, lưỡi.

.Dóng

dóng biến âm với dổng cũng có nghĩa là tiếng, là nói như thấy qua từ đôi dóng tiếng, liên hệ với Ấn Âu ngữ như trên.

Cũng xin nói thêm là ta có từ đội dóng trống (khua chiêng), tức dóng = trống. Trống là dụng cụ tạo ra tiếng động. Theo tr = đ (như trúng = đúng), ta có trống = động. Động có một nghĩa là sấm như thấy qua từ đôi sấm động, chấn động (theo dịch, Chấn vi lôi, Chấn là sấm). Như thế ta có trống = động = sấm.  Đây là lý do trống biểu tượng cho sấm (đánh trống qua cửa nhà sấm) và các thần sấm thườgng cầm trống. Đây cũng là lý do  Phù Đổng Thiên Vương có tên mẹ đẻ là Ông Dóng. Ông Dóng là ông Động, ông Đổng , ông Trống, ông Sấm cho nên mới có câu ca dao: Ông Đổng mà đúc trống đồng (Ca Dao Tục Ngữ Tinh Hoa Dân Việt) .

Ta có  dóng = tiếng = động (tiếng, trống, sấm) =  Pháp ngữ tonnerre = Anh ngữ thunder, sấm. Ta thấy rất rõ tonnerre có ton- vừa có nghĩa là tiếng  liên hệ với Pháp ngữ ton, Việt  ngữ đồn (tiếng đồn, xem ear) vừa biến âm với dóng, động (âm thanh) tức  sấm.

3.với nghĩa là ngôn ngữ .năng

Qua từ đôi nói năng

Hòn đất mà biết nói năng,

Thì thầy địa lý hàm răng không còn

(ca dao).

ta có nói = năng. Năng ở đây phải hàm nghĩa nói. Năng là dạng cổ của lăng (L là dạng nam hóa của N, Tiếng Việt Huyền Diệu). Như thế lăng liên hệ với nói và như đã nói ở trên lăng, lằng, lắng liên hệ với nói, như thế liên hệ với ngôn ngữ tức liên hệ với lưỡi, lãn, Pháp ngữ langue, Anh ngữ language, ngôn ngữ, tiếng nói (của một dân tộc)

Đây là một trong danh sách mười lăm từ được cho là quân bằng nhất theo các nhà ngôn ngữ học Nga dùng để so sánh xem hai ngôn ngữ có liên hệ với nhau hay không.

45. Claw

móng, vuốt (thú, mãnh cầm), cào, cấu, móc, vật giống như chân thú

Ấn-Âu ngữ và các đại tộc khác.

Cổ Anh ngữ clawu, sớm hơn clea, Trung cổ Anh ngữ clau, clee là móng, vuốt, gót, móc sắt, phát từ gốc tái tạo Tiền-Germanic *klawo (Cổ Frisian klawe, móng, vuốt, cuốc, cào; Hòa Lan klauw, Old High German klawa, Đức klawe, móng, vuốt.

Việt ngữ

1.với nghĩa móng, vuốt, cào cấu.

.cấu, cào

.theo cl = k = c như clamp = kềm, kẹp, ta có claw = cấu, cào.

.theo c(l)aw = c(l)au = cấu, cào.

Cấu, cào bằng móng, vuốt liên hệ với claw, Trung Cổ Anh ngữ clau, tiền-Germanic *klawo.

.quào

Theo c = qu như cuộn = quộn, ta có cào = quào.

Như thế c(l)aw = quaw = quào.

.vấu

vấu, véo cùng nhóm nghĩa với cấu. Theo c = v như cong = vòng, ta có cấu = vấu.

Ta thấy clau, klaw = k(l) aw = cấu = vấu.

.bấu

biến âm của vấu theo v=b.

Ta có bấu liên hệ với paw, chân gấu (có móng vuốt nhọn). Con gấu là con cấu, con bấu, con bear (gấu) là con paw, con bấu, con cấu, con gấu.

.mấu

Cùng nhóm nghĩa với bấu, vấu, cũng dùng móng vuốt. Theo b = m, bấu = mấu.

Ta có mấu = Anh ngữ maul (cào, cấu, xé bởi loài có móng vuốt).

2. với nghĩa là móc, vật hình móc như móng vuốt.

.câu

như lưỡi câu, móc câu, câu liêm.

Câu biến âm mẹ con với cấu có hình móc như móng vuốt. Qua từ đôi móc câu, ta có câu = móc. Câu liêm là gậy có móc.

Ta thấy câu = cấu = cào liên hệ với, clau, klaw, Tiền-Germanic * klawo-.

.cào

dụng cụ cào đất, móc đất có hình móc nhọn như móng vuốt. Ta đã thấy rõ cào = clau, claw = *klawo, ở đây có một nghĩa là cây cào giống như móc sắt.

.cuốc

Dụng cụ cào xới đất. Anh ngữ hoe là cuốc. Thời tiền sử, cuốc chỉ là một nhánh cây hay một khúc xương có mấu như móng vuốt dùng cào xới đất về sau được chế bằng kim loại.

Theo h=c (hủi = cùi), ta có Anh ngữ hook (móc) = cúc = cuốc. Cúc áo nguyên thủy chỉ là một khúc cây dùng làm cái móc cài áo tức cúc chỉ là một cái hook. Cuốc biến âm mẹ con với cúc (theo uô = u, như chuốc = chúc, rượu). Rõ r àng cuốc nguyên thủy chỉ là cái móc đất. Ta thấy rõ hoe biến âm với hook. Ta có cuốc = cúc = hook = hoe.

.chấu

Cũng có nghĩa như mấu ví dụ ổ nhẫn có bốn chấu. Chấu ruột thịt với cấu. Với h câm, chấu = cấu.

Như đã nói ở trên, cấu có nghĩa là cào do móng vuốt nên chấu cũng liên hệ với claw.

Ta có con châu chấu cũng gọi là con cào cào. Châu chấu = chấu chấu = cấu cấu = cào cào. Con châu chấu có hai chân sau lớn tương tự như hai cái càng có mấu sắc như những cái móc dùng để cấu, cào. Có lẽ tên loài côn trùng này được gọi theo kinh nghiệm bị chúng cào xước.

Với nghĩa này, châu chấu, cào cào cũng liên hệ với, clau, claw.

.trảo

Hán Việt trảo là móng vuốt

Trảo, chảo biến âm với cào. cấu, chấu .

Ta thấy rất rõ trảo = chảo = clau. claw.

46. Foot

bàn chân, chân, cẳng (nhất là loài thú), dáng đi, cách đi (light foot, đi nhẹ nhàng), đi bộ (to go on foot), bộ binh (foot and horse, bộ binh và kỵ binh), chân đồ vật (tường, cột, giường, ghế), chân núi đồi.

Theo Buck, trong Ấn-Âu ngữ, từ foot chỉ bàn chân (foot) và nới rộng ra chỉ cả gan bàn chân (sole), chân, cẳng (leg). Foot có thể mang ý nghĩa “move” (di chuyển như đi bộ, chạy hay của móng vuốt). Điểm này giống hệt trong Việt ngữ (xem dưới).

Ấn-Âu ngữ và các đại tộc khác.

Cổ ngữ Anh fot, phát từ gốc tái tạo Tiền-Germanic *fot (Cổ Saxon fot, Cổ Norse fotr, Hòa Lan voet, Old High German fuoz, Đức fuß, Gothic fotus, foot), có nguồn cội từ PIE *ped- (Avestan pad-; Phạn ngữ pad-. Hy Lạp pos, Attic pous, Latin pes).

Việt ngữ

Chân trong Việt ngữ cũng giống như trong Ấn Âu ngữ nới rộng ra chỉ cả bàn chân, móng vuốt, cẳng.

1. với nghĩa chân, móng, vuốt.

.

là móng, vuốt như bó ngựa (Alexandre de Rhodes, Từ Điển Việt-Bồ-La). Bó là dạng cổ của vó.

Theo b = f (như bành = fành, Anh ngữ boot ruột thịt với foot), ta có bó = Tiền-Germanic *fo(t), foot.

.vuốt

Móng, vuốt là phần cuối, phần ngọn của tay chân động vật liên hệ với ngón (tay, chân), tay, chân (hiện tượng hoán đổi vị trí hay nghĩa lệch). Ví dụ Việt ngữ móng liên hệ với cổ ngữ Anh mund, tay. Việt ngữ móng hàm nghĩa là chân như móng tường = chân tường.

Việt ngữ vuốt ruột thịt với Hòa Lan ngữ voet, Middle High German vuoz, chân.

.pốt

Mường ngữ pốt là vuốt, rõ ràng liên hệ với vuốt (Mường ngữ p = Việt ngữ v như pa = ba), với Tiền-Germanic *fot, với PIE *ped-.

2. với nghĩa di chyển, đi, chạy, bước chân.

.bước

liên hệ với Pháp ngữ pas, Tây Ban Nha paso, bước, Anh ngữ pace, thả bộ, đi từng bước thong thả, với Phạn ngữ pad-, chân, đi; với PIE * ped-, chân.

.bộ

Hán Việt, đi bằng chân như đi bộ, thả bộ, tản bộ, biến âm với bó, với bước, liên hệ với Hy Lạp pos, PIE *ped-.

Ta cũng thấy bộ = fo(ot). Rõ nhất là đơn vị chiều dài của Mỹ một foot = một bộ.

47. Knee

đầu gối, khuỷu (chân), kheo, khoeo.

Ấn-Âu ngữ và các đại tộc khác.

– Ấn Âu ngữ

Cổ ngữ Anh cneo, cneow, đầu gối, phát từ gốc tái tạo Tiền-Germanic *knewam (Cổ Norse kne, Cổ Saxon kneo, Cổ Frisian kni, Hòa Lan knie, Old High German kniu, Đức knie, Gothic kniu), có nguồn cội từ PIE *g(e)neu- (Phạn ngữ jânu, Avestan znum, Hy Lạp gony, đầu gối, gonia, góc, Latin genu, đầu gối).

-Hittite

genu, đầu gối.

Việt ngữ

.khoeo, kheo

là tiếng cổ, tục ngữ có câu:

Cầy chạm vó bừa mó khoeo.

Cầy phải để vừa chạm vó chân, còn bừa vừa chạm đầu gối của con thú thì nó mới di chuyển được dễ dàng trong lúc cầy bừa.

Theo biến âm kiểu kì kèo, ta có keo, kheo, khoeo = cổ ngữ Anh c(n)eo.

Tóm lại kheo, khoeo liên hệ với Cổ ngữ Anh cneo, Tiền Germanic *knewam, PIE **g(e)neu-

.gối

Việt ngữ gối có nghĩa là chỗ gập lại, gấp lại. Theo biến âm kiểu hấp hối và h = g, ta có gấp = gối. Theo g=c=kh, ta có gấp = khấp = khớp (chỗ gấp, gập lại, chỡ nối). Ta cũng có biến âm khấp khúckhúc khuỷu nghĩa là khấp = khúc = khuỷu = kheo, khoeo.
Như thế gối = gấp = khấp = khớp = kheo, khoeo.

Theo g = j như garden = jardin, ta có gối = joint, chỗ nối, khớp (xương) liên hệ với Phạn ngữ jânu, Latin genu, Pháp ngữ genou, PIE *g(e)neu-.

Cũng cần phân biệt đầu gối (knee) với gối đầu, cái gối (pillow). Như đã nói ở trên đầu gối có nghĩa là chỗ gập lại, gấp lại, là khấp, khớp (chỗ gấp, gập lại, chỡ nối). Gối = gấp = khấp = khớp (joint), trong khi gối (pillow) biến âm với hồi (đầu). Theo g=h, gối = hồi (đầu).
.khuỷu

khuỷu tay, khuỷu chân (đầu gối), Ta thấy khuỷu liên hệ với Gothic kniu.
.khuỵu. khịu

khuỵu, khịu chân xuống tức đầu gối bị gập xuống. Khuỵu, khịu ruột thịt với khuỷu.

Theo kh = k khịu, khuỵu (chân xuống) = Gothic kniu (đầu gối).
.khớp

khớp biến âm với khấp, với chắp (kh = ch, khấp = chắp). Khớp là chỗ chắp nối, chỗ nối.

Theo biến âm kiểu chấp chới, ta có chắp = /choi/ = joint.

Như thế ta có khớp = chắp = joint.

.nối

theo n=g như nút = gút,  ta có nối = gối.

Ta thấy (k)nee = nối.

Theo n = ch như nũm = chũm (cau); nĩa = chĩa, ta c ó nối = /choi/ = joint.

.quì

theo k=c=qu như cuộn = quộn, có k(n)ee = quì.

Tương tự Anh ngữ kneel, quì có k(n)neel = quì.

.qụy

Việt ngữ qụy (qụy gối xuống, ngã qụy là ngã chống đầu gối xuống đất) biến âm với quì, có tác giả dịch strokeđột qụy tức ngã qụy xuống một cách đột ngột, nếu hiểu theo nguyên nghĩa ngữ thì không chính xác vì không phải ai bị stroke cũng ngã qụy chống đầu gối xuống đất!
Như đã nói ở trên q ụy = qùy = kneel.

48. Hand

tay, chi (Hán Việt chi là tay chân như tứ chi, cành).
Theo Buck, trong Ấn-Âu ngữ , nhiều từ chỉ hand thuộc về một nhóm có nghĩa gốc là seize (bắt, giữ), take (cầm, lấy), collect (thu lượm, thu thập) hay với nghĩa tương tự. Một số có nghĩa gốc chỉ hand, một phần của cánh tay, bàn tay hay nắm tay, bao gồm cả cánh tay arm (4.31). Điểm này giống hệt Việt ngữ (xem dưới). Ngoài ra tay chân người tương đương với cành cây, cánh chim, đuôi thú vật, vi cá, vòi tua động vật và thực vật.

Ấn-Âu ngữ và các đại tộc khác.

Ấn Âu ngữ

Cổ Anh ngữ hond, hand, bàn tay, phát từ gốc tái tạo Tiền-Germanic *khanduz (Cổ Saxon, Cổ Frisian, Hòa Lan, Đức hand, Cổ Norse hönd, Gothic handus).

Ngôn Ngữ của Chúng Ta Nostratic

*tary (y nhỏ, cao) to grasp, to embrace.

Việt ngữ

– 1. với nghĩa là cầm, nắm, lấy và những nghĩa tương tự.

.tay
Việt ngữ tay liên hệ với táy như táy mót (mót nhặt), táy máy, tháy máy (Mường ngữ tháy là tay), thẩy (ném), thả (buông tay ra), thuổng (ăn cắp), thộp (cổ), tóm, túm. Tay, bàn tay liên hệ với take, tap (gõ), tear (xé), với proto-Nostratic *tary (y nhỏ, cao) to grasp, to embrace.
.cán

là tay cầm, chuôi liên hệ với:

-handle (tay cầm, chuôi, cán). Handle có hand, theo h=c, han- = cán.

-với Phạn Ngữ harana, the hand, taking (cầm, lấy…) có hara- = hand.
-và với Tiền-Germanic *khanduz, tay. Ta thấy hiển nhiên *khan- = cán.

2. với nghĩa một phần của tay hay cánh tay.

.mân, mó…

Các từ mân mê, mân mó, mần mò, mần (làm), mó, mò, mò mẫm, mơn trớn . . ., liên hệ với cổ ngữ Anh mund, Latin manus, Pháp ngữ main, Tây Ban Nha ngữ manos là tay.

3. với nghĩa là chi.

Chi có nghĩa là tay chân và cành nhánh.
a. chi là chân tay:
.tay

liên hệ với cổ ngữ Anh , Anh ngữ hiện kim toe (ngón chân), (nghĩa lệch, tay chân đều là chi cả).
.cẳng

Việt ngữ cẳng thường hiểu là chân, thật ra cẳng liên hệ với chánh, chành, chi cũng chỉ cả chân và tay (tức tứ chi) như thấy qua các từ đôi “cẳng chân, cẳng tay” (cẳng = chân = tay, đều là chi cả) ví dụ như “thượng cẳng tay, hạ cẳng chân”. Dùng “cẳng tay” không có sai ngữ pháp như có người đã nghĩ.

.theo h=c=ch, cẳng, chân, chi = hand.

.theo ch = j (Chà Và = Java), chi (có cả tay), chân, cẳng = Phạn ngữ janghâ (reduplicated han+a), the leg.

Ta cũng thấy janghâ có jan- = jambe (Pháp ngữ), cẳng, chân.

.chi

Hán Việt chi liên hệ với gốc Hy Lạp cheir-, chiro-, tay như chiropractice (chữa trị bằng tay, dùng “thủ thuật”, tiếng lóng gọi là thầy mần với mần là làm bằng tay).

b. chi là cành, nhánh cây.

Cành cây tương đương với tay người. Hán Việt chi (cành) và tay chân người cũng gọi là chi (tứ chi). Như thế chi = cành = tay = cẳng =chân. Ta thấy rất rõ qua từ limb, tay chân mà cũng có nghĩa là chi, cành, nhánh cây.

.cần, can (gậy), cành, chành, chánh (cây).

Theo c = h (cùi = hủi), cần, can, cành, chành, chánh = hand.

Theo Vũ Trụ giáo, con người nguyên thủy do Cây Đời, Cây Tam Thế hay Cây Vũ Trụ sinh ra, vì thế con người được biểu tượng bằng cây. Theo truyền thuyết Mường Việt, người đàn bà đầu tiên  hay Mẹ Đời của loài người là Dạ Dần sinh ra từ cây si thuộc họ cây đa, tức Cây Đời, Cây Vũ Trụ, Cây Tam Thế. Mẹ Đời có hình cây: đầu là Cõi Trên (Mường Then), hai tay là cành cây Cõi Giữa (Mường Bưa), hai chân là Cõi Dưới (Mường Khú) và thân là Trục Thế Giới nối liền ba cõi Tam Thế (Ca Dao Tục Ngữ, Tinh Hoa Dân Việt). Điều này giải thích tại sao tay lại tương đương với cành, chi.

4. với nghĩa là cánh.
Theo tiến hóa cánh chim = tay người (chim tiến hóa thành khỉ, đười rồi mới thành người) như thấy qua từ đôi cánh tay nghĩa là cánh = tay. Cánh của loài chim tương đương với tay người.

.theo c = h, cánh = hand.

Ta cũng thấy cánh liên hệ với Phạn ngữ garut, gal, cánh. Theo c=g (cài = gài), cánh = garu-, gal.

5. với nghĩa là vi, vây cá.
.vi, vây

Vi, vây cá là phần còn sót lại của tay chân loài cá trong sự tiến hóa. Ngày nay còn nhiều loại cá dùng vi bụng để “đi” như cá trê, cá lóc, cá rô. Cá trê còn gọi là “walking fish” (“cá đi bộ”).
Ta thấy fins (vi, vây cá) ruột thịt với fingers, ngón tay.

Ta có vi, vây = fins = fingers.

.vin, vịn, víu

Theo v= f (vành = fành) ta có vin, vịn, víu = fin = finger. Ngón tay dùng để vin, vịn, víu.

.bíu

biến âm của víu (b=v). Theo b=f như boot ruột thịt với foot, chân, ta có bíu = fin = fin(ger).

6. với nghĩa là đuôi.
đuôi của một vài loài động vật tương đương với tay người. Chúng dùng đuôi như tay để nắm, giữ.
Như đã nói ở trên, tail = tay (xem tail).

7. với nghĩa là vòi, tua (tentacle).
vòi, tua của động vật và thực vật tương đương với tay, chân (chi) ví dụ vòi tua của con bạch tuộc octopus được gọi là -pus, có nghĩa là chân. Từ bạch tuộc là dạng nói sai đi của từ bát túc (tám chân). Con bạch tuộc là con bát túc có tám chân.

Việt ngữ tay liên hệ với tentacle có nghĩa là tenable, Pháp ngữ tenir, nắm giữ.

. ãm, ẵm

dùng cánh tay ôm vật gì, ví dụ như ãm, ẵm em, nó ẵm (ãm) cái đó đi mất rồi. Cánh tay có chức vụ là ôm, ãm, ẵm vật gì.

Theo Buck, trong Ấn-Âu ngữ, một vài ngôn ngữ, những từ chỉ ‘hand’ nới rộng ra cả ‘arm’ (4.31).

Ta thấy rõ như hai năm là mười, Việt ngữ ãm, ẵm chính là Anh ngữ arm, cánh tay, cẳng tay.

Arm, ãm, ẵm ruột thịt với gốc Phạn ngữ am, lấy đi, mang đi, ẵm đi.

.bồng

bồng cùng nhóm nghĩa với ẵm như thấy qua từ đôi bồng ẵm.

Việt ngữ bồng ruột thịt với Cổ ngữ Anh bóg, bog(as) Anglo-Saxon bóg, bóh, có nghĩa gốc là cánh tay (arm);

Ta cũng thấy bóg, cánh tay liên hệ với Anh ngữ bough, nhánh, cành cái, lớn (cây). Rõ ràng cánh tay liên hệ với cành cây như đã thấy ở trên.

.bế

bế cũng có nghĩa là bồng như thấy qua từ đôi bồng bế.

Bế liên hệ với Phạn ngữ bahus, cánh tay có ba- = bế.

.bàn tay

Bàn là phần bằng của bàn tay.

.theo b = p (Việt ngữ b = Mường ngữ p), bàn = palm (bàn tay) = Phạn ngữ pâni, tay.

Anh ngữ palm có một nghĩa là cây kè có lá xòe ra như bàn tay.

Lưy ý, nghĩa bằng có trước nghĩa lá palm giống bàn tay.

.gan (bàn tay).

Việt ngữ gan bàn tay, lòng bàn tay là phần lõm bàn tay. Từ gan (bàn tay) có gốc từ Phạn ngữ gal-, hand, bàn tay.

.gang (tay)

Việt ngữ gang tay (chiều dài bằng bàn tay) cũng có gốc từ Phạn ngữ gal-, tay.

49. Belly

bụng, chỗ bầu ra, phình ra, xoang rỗng.

 

Theo Buck, trong Ấn-Âu ngữ, từ belly dùng chỉ cả phần bên ngoài và phần xoang bên trong, kể cả dạ dầy. Nhiều khi chỉ cả dạ con (4.46). Điểm này giống hệt Việt ngữ (xem dưới).

Ấn-Âu ngữ và các đại tộc khác.

Cổ Anh ngữ belg, bylg (Tây Saxon), bælg (Anglian), bọc da, t úi, bễ thổi lửa, phát từ gốc t ái t ạo Tiền-Germanic *balgiz, t úi bao, bọc (Cổ Norse belgr, bọc, bao túi, bễ thổi lửa, Gothic balgs, bầu da đựng rượu) có nguồn gốc từ

PIE *bholgh-, có gốc *bhelgh-, phồng căng, *bhel-, thổi, phồng căng.

Việt ngữ

1. chỉ phần xoang trống rỗng

.bụng

bụng có nghĩa là cái bao, bọc, bị như bọng tiểu. Điểm này cũng thấy rất rõ trong một vài ngôn ngữ thuộc Ấn-Âu ngữ như Irish ngữ bolg có nghĩa là bag (bao) và belly.

Việt ngữ bụng biến âm với bộng (rỗng), bọng (cái bao như bọng đái).

Bụng liên hệ với belly cũng có nghĩa là bọc, bao túi, bễ. Ta thấy rất rõ bụng = cổ ngữ Anh bel(g) = /ben/ = bụng, bọng, bao;

.theo b=v, bụng = belg = belly = Pháp ngữ ventre, bụng.

2. chỉ dạ dầy.

Trong Việt ngữ bụng cũng chỉ dạ dầy như nói no bụng (ăn đầy dạ dầy). Việt ngữ có từ đôi bụng dạ với bụng = dạ (dầy).

Bụng liên hệ với Phạn ngữ vanta+ka, dạ dầy, với Pháp ngữ ventre, bụng.

3. chỉ dạ con, bộ phận sinh dục nữ.

.chỉ dạ con.

Trong Việt ngữ bụng cũng hàm nghĩa dạ như thấy qua từ đôi bụng dạ vì bụng và dạ đều có gốc nghĩa là cái bao, cái túi. Dạ biến âm với da, cái túi bọc thân thể. Dạ con là cái túi, cái bao đựng thai nhi. Từ dạ có nghĩa là dạ con thấy qua câu nói bụng mang dạ chửa. Ta nói có bụng có nghĩa là có thai.

Bụng = dạ liên hệ với Phạn ngữ jathara- có nghĩa là belly, womb (dạ con) (có ja- = dạ).

.chỉ bộ phận sinh dục nữ.

Bộ phận sinh dục nữ có nghĩa là túi, bao, bọc như nường (bộ phận sinh dục nữ thấy qua từ đôi nõ nường) biến âm với nàng, với nang (bọc túi); lồn biến âm với lồng, lòng, nòng, nàng, nang. Bụng ngoài nghĩa là bọng là bọc, là túi, còn có nghĩa là cái hốc, hang, cái xoang rỗng (nên bụng thường nói là xoang bụng, abdominal cavity). Như thế bụng cũng chỉ bộ phận sinh dục như dạ con, âm đạo.

.bẹn

Tiếng Bắc bẹn thường hiểu là háng nhưng tiếng cổ bẹn cũng chỉ bộ phận sinh dục nữ, “bện: cơ quan sinh dục của đàn bà” (Alexandre de Rhode, Từ Điển Việt Bồ La); bẹn: khuôn viên cái âm hộ; bẹn lồn: hình tích cái âm môn, hình xéo xéo giống hình ba góc (Huỳnh Tịnh Paulus Của, Đại Nam Quốc Âm Tự Vị).

Ta thấy bẹn liên hệ với Cổ ngữ Anh belg, với belly có bel- = bẹn và với Pháp ngữ ventre, có ven = bẹn (v=b).

 

4. chỉ phồng căng và thổi (phồng)

.phồng, phình, phễnh, phệnh

Theo b= ph bư bành = phành, ta có bụng = bộng = phồng.

phồng có biến âm là phình, phễnh. Qua từ đôi phình bụng, ta có phình = bụng và bụng phễnh, ta có bụng = phễnh.

Ông phễnh hay ông phệnh đường là ông có bụng phễnh.

Ta có bụng = phồng = phình = phễnh liên hệ với Phạn Ngữ phanda, belly. Phanda có phand = phành, phễnh, phệnh và liên hệ với PIE *bhogh-, phồng căng (liên hệ với bụng).

.bễ

ống bễ (ống thổi lửa).

Thổi liện hệ với phồng như thấy qua từ đôi thổi phồng.

Bễ liên hệ với Anh ngữ bellows, bễ thổi lửa, phổi, với Cổ Norse belgr, bọc, túi, bễ thổi lửa.

Ta cũng thấy bễ = be(llow) = belly.

.phế, phổi

Như đã nói ở trên bellows là bễ thổi lửa cũng còn có nghĩa là phổi. Như thế phổi liên hệ với phồng với thổi. Ta cũng thấy Anh ngữ lung (phổi) biến âm với lồng, phồng.

Theo b=ph (bành = phành), ta có bễ = phế (phổi).

Ta có bễ = phế = phổi = phì phèo = phì phà (hàm nghĩa thở, thổi). = Phạn ngữ bhasman, thổi. Bhasman có bha- = phà (phì phà).

Ở đây ta thấy rõ từ phèo thường hiểu là lòng, thật ra phèo đi với phì phèo và qua từ đôi phèo phổi nghĩa là phèo = phổi thì phèo có nghĩa nghiêng hẳn về phía phổi.

Còn nếu hiểu phèo là lòng non thì khi ấy lòng non là phần lồng bồng có thể vì có hơi bên trong.

Như vậy phế, phổi, phồng, phèo, phì phèo, phì phà = PIE *bhogh-, phồng, căng.

50. Neck

cổ.

Theo Buck, trong Ấn-Âu ngữ, vài từ chỉ neck liên quan đến những từ chỉ circle (tròn), collum (cột, cọc) hay turn (quay), wind (vặn). Một số khác liên hệ với throat (cổ họng) (4.29). Điểm này giống hệt Việt ngữ (xem dưới).

Ấn-Âu ngữ và các đại tộc khác.

Cổ ngữ Anh hnecca, cổ, gáy, phát từ gốc tái tạo Tiền-Germanic *khnekkon, gáy (Cổ Frisian hnekka, Hòa Lan nek, Cổ Norse hnakkr, Old High German hnack, Đức nacken, cổ. Không có thấy họ hàng chắc chắn ngoài nhánh Germanic, tuy nhiên Klein đề nghị PIE *knok-, điểm cao, đỉnh, rặng.

Mặt khác Cổ Anh ngữ hals (Germanic tổng quát, Gothic, Cổ Norse, Đan Mạch, Thụy Điển, Hòa Lan, Đức hals) họ hàng với Latin collum (collar) có lẽ từ một gốc PIE có nghĩa là column (Phạn ngữ svaru-, cột).

Việt ngữ

1. có nghĩa là cột, cọc, nọc.

.cổ

Việt ngữ cổ biến âm với cột, cọc. Cổ là cột, cọc, là phần nối dài của cột sống lưng.

Cổ là cái cột, cái nọc cắm đầu vào thân người.

Truyền thuyết ông Bàn Cổ là ông Trụ Trời, Trụ Chống Trời. Bàn Cổ có Bàn là bằng như bàn thạch là phiến đá bằng và Cổ là Cột, Trụ. Ông Bàn Cổ là ông Cột Trụ cắm trên nền đá bằng rất vững (vững như bàn thạch) tức ông Trụ Chống Trời (Khai Quật Kho Tàng Cổ Sử Hừng Việt).

Cổ với nghĩa cột, cọc, nọc liên hệ với Latin collum, collis, Ý ngữ collo, Pháp ngữ cou.

Ta cũng có nọc (cổ) = nog (then cài) = neck.

.kel

Mường ngữ kel, cổ liên hệ với Cổ ngữ Anh, Gothic, Cổ Norse, Đan Mạch, Thụy Điển, Hòa Lan, Đức hals (theo k=h như kết = hết).

2. với nghĩa là gáy.

Gáy hoán đổi vị trí với cổ như Buck đã nhận xét “some words for neck originally denoted only the back (nape) of the neck” (4.28) (vài từ chỉ neck gốc chỉ nói về gáy) và như đã nói ở trên, cổ phát từ gốc tái tạo *khnekkon, gáy.

Từ gáy cùng âm với gậy (một thứ cọc), biến âm với cây. Cổ là cột, cọc và gáy là gậy (cọc) điều này giải thích tại sao cổ, neck hoán chuyển với gáy, nape và đúng như Buck đã nhận thấy “some words for neck originally denoted only the back (nape) of the neck”.

Ta thấy *khnekkon, gáy có -nek- = nọc, cọc. Gáy liên hệ với Tân Persian garden (neck), Phạn ngữ grivà (neck, nape).

3.có nghĩa là circle.

.nọng (cổ).

nọng có nghĩa là cổ như nọng cổ, tục ngữ có câu đầu trọng nọng khinh có nghĩa là thịt đầu thì trọng còn thịt nọng (cổ) có nhiều mỡ thì coi thường. Việt ngữ có từ thòng lọng là sợi dây có cái vòng tròn tròng cổ. Thật ra nguyên thủy là thòng nọng tức cái vòng tròng nọng (cổ). Lọng là dạng nam hóa hay dạng kim thời của nọng (Tiếng Việt Huyền Diệu).

Nọng, thòng nọng, thòng lọng liên hệ với noose, thòng lọng, với neck.

4.có nghĩa là cổ họng.

.họng

họng, chỗ hẹp như họng chai, cổ chai (đèo, cửa sông, đường rãnh của ròng rọc).

Như đã nói ở trên, theo Buck cổ còn nới rộng ra chỉ họng. Việt ngữ cũng vậy, ta có từ đôi cổ họng có cổ = họng, ta nói đau cổ = đau họng = đau cổ họng.

.họng liên hệ với Cổ ngữ hals, cổ, với hoarse, khan cổ họng.

.theo h = g (hồi = gồi), họng = Anh, Pháp ngữ gorge, họng = Latin gurges, họng, hàm = PIE * gwere-, nuốt.

Họng kèm với nghĩa cổ liên hệ với Old High German kela; Cổ Anh ngữ ceole, Phạn ngữ gala; Latin gula, PIE *k’ol-/*k’el- /*k’l- (neck, throat, to swallow).

(còn nữa).

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: