SỰ LIÊN HỆ GIỮA VIỆT NGỮ VÀ ẤN-ÂU NGỮ (phần 2).

(*Nếu cần bấm hai lần vào tựa bài để mở bài)

SỰ LIÊN HỆ GIỮA VIỆT NGỮ VÀ ẤN-ÂU NGỮ.

(phần 2)

Nguyễn Xuân Quang

Những Chữ Viết Tắt và Qui Ước

-Chữ trong hai gạch nghiêng /…/ thanh, thinh, âm, âm vị,  phát âm theo tiếng Việt, hay tiếng Anh.
-Dấu bằng (=)  có nghĩa là liên hệ với, tương đương, gần cận nhau, giống nhau.
-Mẫu tự trong ngoặc đơn của một từ có nghĩa là bỏ đi hay câm ví dụ Anh ngữ cổ brus (breast), vú  = b(r)u- =  bú, vú (r câm)…
* : dấu (*) có nghĩa là gốc tái tạo không có trong ngôn ngữ thành văn (written records).
AA: Afro-Asiatic
Adv. = trạng ngữ (từ).
Affix: tiếp tố.
Alliterative: láy phụ âm đầu.
Alt = Altaic
Conj. = conjuction, liên từ
Copula = hệ từ
Dan. = Đan Mạch.

Drav. = Dravidian (Nam Ấn).
Du = Hòa Lan

Ev. = Evenki

Fj. = Fijian
Fr = Ph áp

Ge = Đức.

Gl. = Goldi, còn gọi la Nanai.
Ma. = Manchu (Mãn Châu).

Finn. = Phần Lan.

IE.=Indo-European (Ấn-Âu) ngữ.
Ital. = Italia.
Interjection = cảm từ như dạ, vâng, ôi chao.
Kart. = Kartvelian.
L. = Latin.
Ml. = Malay (Mã Lai).

Nostr. = Nostratic, “ngôn ngữ của chúng ta”, một siêu hệ tái tạo gồm ngữ hệ: Ấn-Âu ngữ, Uralic, Altaic, Dravidian Phi-Á và Eurasiatic.
Noun, danh từ.
Om. =  omato, tượng thanh.
Pai. = Paiwan.
PAN = Proto-Austronesian.
Participle, phụ từ, mạo từ.
Prefix = tiền tố, tiếp đầu ngữ.
Pron. = pronoun = đại danh từ, đại từ.
Scand. = Scandinavian.
Skt = Phạn ngữ.
Sp = T ân Ban Nha.

Tag. = Tagalog.
Tung. = Tungusic, Đông Quốc (ngày xưa thuộc “rợ” Đông Di).
Tk. = Turkic.
Ural. = Uralic như Phần Lan.
Verb = động từ, động ngữ .

Wel. = Welch.

.Ŝ giống như sh trong Anh Ngữ ví dụ ship.

*

*             *

A. MỘT TRĂM TỪ CHẨN ĐOÁN SỰ LIÊN HỆ GIỮA HAI NGÔN NGỮ ĐỀ NGHỊ BỞI MORRIS SWADESH.

(tiếp theo)

11. One

một, mốt, mỗi, ơn, ên, chắc, chiếc, éc…

Ấn-Âu ngữ và các đại tộc khác.

.Anh ngữ: a, an, một.

.Anh ngữ one phát gốc từ cổ Anh ngữ an (tính từ, đại danh từ, danh từ) ‘one’, từ Tiền-Germanic (cổ ngữ Norse ein, Đan Mạch en, cổ Fisan an, Hòa Lan een, Thụy Điển e:n, Đức ein, Gothic ains), Hy Lạp enas, oinos (ace), Latin unus, Pháp un, Tây Ban Nha un, uno, Wel. un, cổ ngữ Irish oin; Old Church Slavic –ini, ino-, Breton un, Cổ Ba Tư aivam. PIE *oi-no (one, unique).

.Gốc Ấn-Âu mono-,một,

.Anh ngữ ace, một, each, Pháp ngữ chaque: mỗi, một, chacun: mỗi người.

Việt ngữ

Việt ngữ mỗi, một, mốt (hăm mốt), mọn, mỏn, mụn (có một mụn con), mình, ạc, ạch, á, éc, ên, ơn chắc, chiếc… chỉ một, số 1, ít (một hàm nghĩa ít: từ đôi một ít, có một ít), so (thứ nhất, đầu tiên như con so), son (là một mình, còn son có một nghĩa là còn một mình), cả (số một, đứng đầu như con cả, vợ cả, thợ cả), cái (đứng đầu như thợ cái, ngón cái).

-Một, mọn, mỏn, mụn, mình

Từ mọn, mỏn, mụn với nghĩa là nhỏ (nhỏ mọn, hèn mọn, nhỏ nhặt) liên hệ với Anh ngữ mean, nhỏ mọn. mean = mọn, với gốc Ấn Âu ngữ mono-.

Ạc, ạch, áy

là một mình, (từ cổ) (Hỳnh Tịnh Paulus Của), ruột thịt với Anh ngữ ace là số một, tên lá bài số một (con ách, con ết, con xì) hay mặt số một của con lúc lắc. Trong thể thao ace là đánh một lần thắng ngay như trong tenis cú giao banh “ết” địch thủ bó tay không làm gì được, trong golf  cú quất banh một lần vào lỗ ngay.

Ạc, ạch, áy, ace ruột thịt với Phạn ngữ eka, một. Phạn ngữ eka, đẻ ra  ek = éc = ace, ạc, ạch, áy.

Ạc, ạch, áy biến âm với ace, each, eka.

Ên, ơn

Ên, ơn là một mình, là một ví dụ như mình ên, mìmh ơn, thấy rõ qua bài đồng dao:

Úp chén úp dĩa,

Đĩa ngu đĩa ngốc,

Con cóc cụt đuôi,

Ở bờ ở bụi,

Ai nuôi mày lớn?

Dạ thưa cùng thầy,

Con lớn mình ên…

Ên, ơn liên hệ với Đan Mạch ngữ en, Thụy Điển ngữ en, Hòa Lan ngữ e:n, Đức ngử ein, Hy Lạp ngữ enas, Anh ngữ a, an, one, Pháp ngữ un, Tây Ban Nha ngữ un, uno, Wel. un, Phạn ngữ eka… có nghĩa là một.

Ơn theo duy dương có nghĩa là mặt trời. Tạ ơn là tạ trời, thần mặt trời. Ai Cập cổ có thành phố On là thành phố mặt trời (Heliopolis). Trời là số 1. Solo, solamente (Tây Ban Nha ngữ), một mình ruột thịt với sol, soleil (Pháp ngữ). . ., mặt trời , với Việt ngữ son (xem dưới). Mặt trời là dương là đực là nọc biểu tượng bằng chữ nọc (I) tức số 1.

Rõ như dưới ánh mặt trời, theo duy dương Ơn là một, là mặt trời có một nghĩa là một liên hệ với Anh ngữ one, một.

Việt ngữ ế có một nghĩa là một mình ví dụ như ế vợ, ế chồng là ở một mình; ế khách, ế hàng là ngồi bán một mình không có khách. Ế liên hệ với Anh ngữ a (một) như a man,với Phạn ngữ eka, một, eka có e- = ế.

Éc

Phương ngữ Huế éc là một, một mình như bừa éc là bừa với một con thú (trâu hoặc bò). Éc ruột thịt với Phạn ngữ eka là một, Phạn ngữ eka đẻ ra  ek = éc = ace liên hệ với Anh ngữ  ace, con xì (như đã nói ở trên).

Chiếc, chắc

Việt ngữ chiếc, chắc có một nghĩa là một như chiếc bóng (một bóng); qua từ đôi một chắc, ta có một = chắc. Chắc, chiếc liên hệ với Pháp ngữ chaque, mỗi một, chacun, mỗi người.

So

So là đầu, đầu tiên, thứ nhất như con so là con đầu lòng, con thứ nhất, số 1. So gần cận với gốc sol, solo, seul, solamente (một mình), với Latin see, oneself (tự mình), Gothic si-k, oneself.

Son

Có một nghĩa là một, một mình, độc thân, ‘ở một mềnh’ (Alexandre de Rhodes, từ điển Việt Bồ La).

Ra dường thiếp hãy còn son,

Về nhà thiếp đã năm con cùng chàng.

(ca dao).

Có một nghĩa là ra đường thiếp còn ‘ở một mềnh’, độc thân. Với nghĩa này, son liên hệ với sol, solo, seul, solamente…

Son còn có nghĩa là đỏ như gót son. Đỏ là tỏ, là mặt trời. Mặt trời như đã nói ở trên có một nghĩa là một (rõ nhất thấy qua Hán Việt nhất là một ruột thịt mẹ con với nhật có nghĩa là mặt trời).

Ta thấy rất rõ son là một, một mình và cũng có nghĩa là mặt trời có một nghĩa là một, giống hệt như sol, solo, seul, solamente ruột thịt với sol, soleil (mặt trời).

Cả

Có một nghĩa là một, số một, đứng đầu như vợ cả, anh cả, chị cả…

Cả ruột thịt với Phạn ngữ eka. Ta có -ka = cả.

Cái

Cái biến âm với cả. Có những nghĩa là một, số một, đứng đầu cùng với cả như thợ cả = thợ cái, ngón cái = ngón cả.

Cái ruột thịt với Đức ngữ  kaiser, vua. Vua có một nghĩa là người đứng đầu, là số 1 liên hệ với mặt trời (có một nghĩa là số 1 như đã nói ở trên) và vua là thiên tử, con mặt trời. Trời là số 1.

12. Two

Hai, đôi, cặp, kép…

Ấn-Âu ngữ và các đại tộc khác.

a-Loại T

Cổ ngữ Anh twa, dạng giống cái và trung tính của twegen, tiền- Germanic *twai (Cổ ngữ Anglosaxon twene, tua, Cổ ngữ Norse tveir, tvau, Hòa Lan twee, Đức zwei, Gothic twai), Ấn Âu ngữ PIE *duwo,*dw (Anh ngữ two, Pháp ngữ deux, Tây Ban nha ngữ dos, Nga dba- (dva-), Latin duo, Hy Lạp ngữ duò, Phạn ngữ dva, Avestan dva, Cổ ngữ Church Slovic duva).

.Sem-Hem.: Sem: Armenian: teta, Ả Rập: tr, Do Thái: sn (s có dấu ă).

.yếu tố thứ nhất trong Hittie ta-ugash (‘hai năm tuổi’).

.Altaic: Goldi: duer (u có hai chấm), Đại Hàn tuur, tuir.

Việt ngữ

Việt ngữ có từ đôi, cặp, kép, hai,vài…

Đôi và các từ liên hệ: đối, đổi, đua, đũa, dữa…

.Đôi

Từ đôi là từ cổ Việt tương ứng với Anh ngữ two. Theo t=d và w=u u (u dài), two = đôi.

Việt ngữ đôi liên hệ với Latin duo, Anh ngữ two, double, Pháp ngữ deux, Tây Ban Nha ngữ dos, Hy Lạp ngữ dùo, Nga ngữ dba (=dva), Phạn ngữ dva, gốc tái tạo proto-Indo-European *dw.

.Đối

Do đôi mà ra. Đối là hai vật để nhìn nhau.

.Đổi

Hoán trao hai vật, giữa hai người.

.Đũa

Là một đôi que dùng ăn cơm, liên hệ với với duo, Phạn ngữ dva.

.Dữa, giữa.

Có cùng gốc với đũa, đôi. Dữa ruột thịt với Phạn ngữ dva, đôi.

Dữa là nằm trong khoảng hai bên, hai phía. Anh ngữ between có cùng nghĩa. Ta có thể tách ra là be-tween, là be- two- in, nằm giữa hai. Một thời ‘be’ được coi như là một phụ từ cổ (old article) như thấy trong believe, begin, berate… between gần cận với Đức ngữ zwischen.

Hiện nay chúng ta dùng từ giữa thay vì dữa. Người Bắc vẫn còn dùng dữa ở một vài nơi. Nhiều người ‘có nhiều chữ nghĩa’ cho là họ viết sai. Như đã thấy dữa là cổ ngữ của giữa. Dữa mới chính thống hơn, biến âm mẹ con với Phạn ngữ dva. Đây là một ví dụ như cho thấy d, gi, ch, tr, s, x… chỉ là một thứ qui ước ngữ pháp dùng tùy theo mỗi thời đại… Dùng d chưa hẳn là sai và dùng gi chỉ là đúng theo qui ước hiện nay.

.Trưa

Trưa có gốc dữa, giữa. Người Huế nói ‘trựa cơi’ là ‘giữa sân’. Theo qui luật tr = d = gi như trăng = dăng = giăng, ta có trưa = dữa = giữa. Trưa là giữa ngày.

.Nửa

Chỉ phần chia hai tại chính giữa, một phần của chia đôi bằng nhau, chỉ phần từ đầu tới giữa một vật gì. Theo d = n như dòm = nom, ta có dữa = nửa. Anh ngữ noon, trưa biến âm mẹ con với nửa. Noon = nửa (ngày) = trưa.

.Rưỡi, rưởi

Cũng có nghĩa là nửa đơn vị như một rưỡi, trăm rưởi. theo d = r như dao = rào (một loại dao), ta có dữa = rưỡi, rưởi.

Tóm lại Việt ngữ đôi và các từ liên hệ đối, đổi đũa, dữa… liên hệ với Anh ngữ hiện kim two, double, Pháp ngữ deux, Tây Ban Nha ngữ dos, Hy Lạp ngữ duò, Latin duo, Phạn ngữ dva. gốc tái tạo proto-Indo-European * dw.

Ngoài ra liên hệ với tiếng Nga dba.

.Tụi

Người Huế nói đôi là tụi như trong bài tứ sắc, một đôi là một tụi. Tụi biến âm mẹ con với two.

.Vài.

Vài có một nghĩa là hai như vài ba có một nghĩa là hai ba.

Theo v=b như víu = bíu, vài liên hệ với  gốc bi- (hai như bimensual, hai tháng), bis (lần thứ hai) với Gothic bai, Phạn ngữ u-bhaa, Anh ngữ both, Nga ngữ o-ba có nghĩa là cả hai.  Theo v=b=p, vài = Pháp ngữ pair, cặp.

.Hai

Theo biến âm h=v (như hóa = vá; hớt = vớt, Hán và Việt ngữ: hoàn = viên; hồi = về; hoạch = vạch (định). . . ta c ó hai = v ài.

Hai biến âm với Ấn Âu ngữ như từ vài ở trên.

b- Loại KT

Ấn-Âu ngữ và các đại tộc khác.

.IE:

Pháp, Anh: couple (pair).

.Sem-Hem.

Cushitic: Kaffa và Mocho: gutta.

.Uralic

Finno-Urgic: Phần Lan (Finn.): kaksi < kakt+I; Erzja: kavto; Ostyak: kat (a có hai chấm); Hung Gia Lợi: két.

.Altaic

Mông cổ: goyar (2), gorin: 20; Chukchee-Kamchatkan: gaz, Chukchee: kuvrat (a có hai chấm) (pair, cặp).

.Amerind (Thổ Dân Mỹ Châu)

Maya: ka (20), katun (20 years).

Việt Ngữ

Cặp, kép.

Việt ngữ cặp, kép có chuyển hóa là chạp. Tháng chạp là tháng 12 âm lịch. người Việt gọi tháng 11 là tháng một, tháng 12 là tháng chạp và tháng một âm lịch là tháng giêng:

Tháng giêng ăn Tết ở nhà

…….

Tháng một, tháng chạp nên công hoàn toàn.

Với h câm, chạp = cặp. Tháng chạp là tháng cặp. Rõ như ban ngày tháng mười một âm lịch là tháng một và tháng chạp là tháng cặp, tháng 2. Chạp ruột thịt với cặp và 12. Ta thấy 12 ruột thịt với 2 (xem dưới) còn gọi là tá, ruột thịt với two, twelve, dozen với duo…

Cặp kép liên hệ mẹ con với couple, ka-,kak-,két, kuvrat, gaz, gutta…

.

Một tá là 12. Tá liên hệ với Việt ngữ tụi, đôi, tá, với two, twelve cũng giống như dozen liên hệ với duo, double, two, twelve, deux, dos.

Từ đôi, cặp, hai được coi là nằm trong nhóm 15 từ căn bản ổn định nhất để so sánh sự liên hệ giữa hai ngôn ngữ.

13. Big

bự, to, lớn.

Ấn-Âu ngữ và các đại tộc khác.

Anh ngữ Trung cổ bigg: giầu có, Thụy Điển (phương ngữ) balgig (a có hai chấm), bulgig, lớn có lẽ liên hệ với bag (túi, bao) và bulk; phương ngữ Na Uy bugge ‘vĩ nhân’, Aí Nhĩ Lan baghach, Gael. Bagach: bulky, Phạn ngữ bahu: large, Gốc Ngôn Ngữ của Chúng Ta Nostr. *bara, big, good

Việt ngữ

.bố, bự,

-bố là cha cũng có nghĩa là lớn (to tổ bố).

-bà cũng có nghĩa là lớn như trầu bà, ếch bà.

.bự biến âm với với bulk (to, lớn, khối lớn, đống lớn).

.bồ, lớn như con voi lớn gọi là con bồ, bồ tượng. Bồ có một nghĩa là bao bọc, bồ (thóc) liên hệ với Thụy Điển balgig, bulgig có nghĩa là liên hệ với bag.

Tất cả bố, bồ, bà, bự liên hệ với Anh ngữ big, IE *bheu-gh (phồng to, thổi phồng to lên), với Nostr. *bara, big, good.

Xin nhắc lại trong Việt ngữ cũng có luật hiệp theo giống phái (Tiếng Việt Huyền Diệu).

Từ bà chỉ phái nữ nên thường đi với các danh từ mang âm tính như lá trầu bà. Lá mang âm tính như lá đa. Lá trầu biểu tượng cho phái nữ, trong truyện trầu cau, nàng Xuân Phù sau khi chết biến thành dây trầu lên quanh cây cau Lang. Con ếch liên hệ với nước, mưa thuộc thái âm. Ếch liên hệ với với Phạn ngữ ak- aka, Tây Ban Nha ngữ aqua, nước. Vì thế nên mới nói là ếch bà chứ không nói là ếch bố.

.cả

cả là lớn như đũa cả, song cả, đứng đầu như anh cả, thợ cả liên hệ với Phạn ngữ eka, số một, đứng đầu.

.cái

có một nghĩa là lớn, đứng đầu, số một cùng nghĩa với cả như thợ cái ( thợ cả). Cái liên hệ với Đức ngữ kaiser, vua.

.gộc

lớn liên hệ với Pháp ngữ gros, New High German gross, Hòa Lan groot.

.kềnh, kình, càng

Có một nghĩa là lớn như kiến kềnh, kiến càng, kình ngư, liên hệ với Anh ngữ king, vua. Vua có một nghĩa là lớn như king size (cỡ lớn). Như đã nói ở trên cái có một nghĩa là lớn liên hệ với Đức ngữ Kaiser, vua.

Anh ngữ grand, lớn, nặng, theo g=c=k, g(r)and = càng, kềnh, to kềnh to càng, kềnh càng.

.lớn

liên hệ với Ang ngữ large.

.mẩy, mập

Hàm nghĩa lớn liên hệ với IE *mè- (big) (Watkins 1985:39).

.to

Có nghĩa là lớn liên hệ với Đan Mạch, Thụy Điển ngữ stor (large).

14. Long

Ấn-Âu ngữ và các đại tộc khác.

Anh ngữ cổ lang, Tiền-Germanic *langgaz (Anglosaxon cổ lang, Old High German, German lang. Old Norse langr, Hòa Lan, lang, Gothic laggrs), gốc Ấn Âu ngữ *dloon-gho, dài (Anh ngữ hiện kim long, Pháp ngữ Long, Latin longus, Hy Lạp dolichos, Cổ Ba Tư darga, Iceland langr, Đan Mạch Lang, Thụy Điển lăng, Phạn ngữ dirgha, lañgh, vượt trội, thừa ra), liên hệ với gốc Aryan-Phạn Ragh, rangh, langh, lang, vượt tới, nhẩy,

Việt ngữ

nghĩa phải hiểu theo nhiều diện: dài, cao (không gian), l âu (thời gian).

1. theo không gian

.dài ngắn

– Việt ngữ long

với nghĩa là dài, Việt ngữ long (có một nghĩa là dài) như đi long rong, long nhon, đi rong đi dài. Việt ngữ long chính là Anh ngữ long.

lòng

Long biến âm với lòng. Lòng có một nghĩa là dài như lòng thòng, lòng vòng. Long Việt ngữ lòng (dài) li ên hệ với gốc Ấn Âu ngữ *dloon-gho, dài. Lòng (ruột) cũng có nghĩa là dài thấy rõ qua Hán Việt trường là ruột như đại trường (tràng) là ruột già và trường cũng có nghĩa là dài như trường giang.

.cao, rộng

–dài hiểu theo chiều đứng là cao như long price, giá cao, theo biến âm kiểu lêu lổng, ta có lêu = nêu = long. Nêu là cái cọc cao, hàm nghĩa cao như cao lêu khêu. Người cao lỏng khỏng như cái que, cái gậy, cái nêu. Lổng biến âm với long.

–dài hiểu theo chiều ngang là rộng, theo l=r, long = rộng (nghĩa chéo).

2. theo thời gian, long có nghĩa dài lâu, lâu (a long life, sống lâu, how long? bao lâu?)

từ đi đôi lâu dài, dài lâu cho thấy lâu = dài cũng giống như trong Anh ngữ nói last long.

.lang

Việt ngữ lang biến âm với long cũng hàm nghĩa dài như đi lang thang là đi long rong, rông dài. Lang ruột thịt với lang, dài của Ấn-Âu ngữ như đã nói ở trên.

.rong, rông

theo l=r, rong = long, hàm nghĩa dài như đi rong, đi dài, đi long rong, bán rong.

.dài dạc.

Ta có dài = dạc = rạc. Rạc ruột thịt với gốc Aryan-Phạn ragh.

.dằng dặc.

Ta nói dài dằng dặc nên dằng dặc hàm nghĩa dài.

Theo d=l (dần dần = lần lần), dằng = lằng liên hệ với lang của Ấn-Âu ngữ như đã nói ở trên. Dặc biến âm vối dạc, rạc liên hệ với gốc Aryan-Phạn ragh như đã nói ở trên.

15. Small

nhỏ, bé, vụn vặt, nhỏ mọn, mẻo, mụn, mảnh, mong manh.

Ấn-Âu ngữ và các đại tộc khác.

Cổ ngữ Anh slmaael, mỏng, mảnh khảnh, hẹp, tinh tế, Tiền-Germanic *smal, nhỏ, bé (Anglosaxon cổ, Đan Mạch smaa, Thụy Điển smà, Hòa lan, Latin macer (mỏng, mảnh, mảnh khảnh, Old High German smal, Đức schmal ‘hẹp, mảnh khảnh’, Gothic smalista ‘nhỏ nhất’, Old Norse smali, ‘cừu con’) PIE *(s)melo- ‘thú nhỏ’ ( Hylap melon, Cổ Irish mil ‘thú nhỏ’, Phạn Ngữ putt, to be small).

Việt ngữ

nhỏ, bé, vụn vặt, nhỏ mọn, mẻo, mụt, mụn, mảnh.

.Mọn, mẻo

Qua từ đôi Việt ngữ nhỏ mọn ta có nhỏ = mọn.

Mọn (hèn mọn), mẻo (nhỏ như một mẻo), bẻo (chút bẻo), Mường ngữ pel, nhỏ liện hệ với Đan Mạch, smaa, Thụy Điển smà-, Latin macer… với PIE * (s)melo-

.mụt, mụn (mảnh nhỏ như mụn vải), mủn như tủn mủn, vụn (theo m=n, mụn = vụn) như vụn bánh mì, vỡ vụn, vụn vặt liên hệ vối Phạn ngữ putt, to be small có put (theo m=p).

.mảnh, mảnh khảnh, mỏng liên hệ với Latin macer, mỏng, với small.

.t (con nít), lít, nhít, nhí (nhỏ)

liên hệ với Anh ngữ little (nhỏ).

.lắt, nhắt (nhỏ, chuột nhỏ), nhãi (con).

Liên hệ với Phạn ngữ lat, to be a child.

., ti

liên hệ với Anh ngữ tiny, Pháp ngữ petit.

.chút, chít

liên hệ với Phạn ngữ chutt, to become small.

16. Woman

đàn bà, phụ nữ, người sinh con (mẹ), vợ.

Ấn-Âu ngữ và các đại tộc khác.

Woman gồm có hai phần wo- và man (có một nghĩa chung là người, xem chữ man ở dưới).

Cổ ngữ Anh wimman có nghĩa ngang là ‘woman-man’, biến cải thành wifman là kết hợp của wif, ‘woman’ + man (‘human being’, con ngưòi). Trong Anh ngữ cổ man dùng cho cả hai giống (nghĩa là chỉ chung con người, loài người); Hòa Lan vrowmens, ‘vợ’ có nghĩa ngang là woman-man.

Việt ngữ

.vợ

người đà bà có chồng. Vợ biến âm với vỏ là cái bao, bọc từc nang, nòng, Vợ có ngĩa là vỏ, bao bọc thầy rõ qua biến âm với vở. Sách vở nguyên thủy làm bằng vỏ cây, lớp bao, bọc cây. Vở, vợ phát gốc tủ vỏ (bao, bọc cây). Trong khi chồng biến âm với chông (vật nhọn) tức nọc. Vợ chồng là nòng nọc, nường, nõ.

Vợ ruột thịt với wo-. wif, wife. Ta thấy rất rõ wo (vợ) cũng có nghĩa là bao, bọc như Việt ngữ. Từ womb có nghĩa là túi bọc con, dạ con có wom- = Việt ngữ vòm vì thế Hán Việt mới gọi là tử cung (cung có hình vòm). Wif có wi- = ví (bao, túi đựng). Ví là bao, túi cũng chỉ bộ phận sinh dục nữ, Anh ngữ vagina có vag- = bag, túi, bao (v=b).

Womb có wo- cùng nghĩa với wo- trong woman. Woman có wo- có wo(mb).

Ở đây ta thấy có thể dùng Việt giải thích nguyên nghĩa của Anh ngữ.

Mặt khác ta cũng thấy theo w=v, wo- = vú.

Như thế woman là phái có vú, có bọc, có nang (tử cung, âm đạo).

.đàn bà

Đàn là bầy, nhóm, phái như đàn cừu, đàn bò. Bà biến âm của bù, bú, vú (cái bú là cái vú). Đàn bà là phái có bú có vú, là người có vú nuôi con.

Bà có bù, bú, vú liên hệ với cổ ngữ Anh brus, Anh ngữ hiện kim breast, vú, bú (xem dưới).

.nàng, nương, niềng, nường (con gái, nữ, bộ phận sinh dục nữ), nạ, (mẹ), nái (cái)

có gốc nòng trong hệ thống chữ nòng nọc vòng tròn-que, liên hệ với Anh ngữ nana, nany, nun, nurse, với Phạn ngữ nagnâ (con gái chưa có kinh), nâri (đàn bà), Pháp ngữ naissance, sinh, đẻ…

.phụ nữ

Hán Việt phụ nữ có phụ theo biến âm ph=b= v (phành = bành = vành) ta có phụ = vú. Theo n = nh (nôi = nhôi, nẩy nhẩy), ta có nữ = nhũ (vú).

.u, o

Việt ngữ u là mẹ, o (phương ngữ Huế) là cô, mụ, nường.

U có nghĩa là vú, mẹ Vú là chỗ u, chỗ phồng lên ở ngực. Anh ngữ breast là swelling (u, phồng, sưng).

U, o liên hệ với wo-.

.bu

Người Bắc cũng gọi u là bu (mẹ).

Cổ ngử của breast là brus. Brus chính là b(r)u, bú (vú). Người Trung gọi mẹ là vú.

Theo b = v, bu = wo-.

.gái

Liên hệ với Ang ngữ gail, girl, gốc gyn- (/gai/), gyne-, Phạn ngữ kanyâ (con gái): k(n)yâ = gái.

.mái

Mường ngữ mái là vợ, mại là con gái, ngưởi yêu nữ liên hệ với Ang ngữ maid.

17. Man

Đàn ông, phái nam, người, loài người.

Ấn-Âu ngữ và các đại tộc khác.

Cổ ngữ Anh man, mann, con ngưởi, người (cả hai phái), gốc tái tạo Tiền-Germanic *manuvaz (Cổ Saxon, Thụy Điển, Hòa Lan Old Higfh German man, Đức mann, Cổ ngữ Norse maor (o có hai chấm), Đan Mạch mand, Gothic manna ‘man’), Gốc PIE *man, *man(u)- (Hòa Lan man, Iceland man, Gothic manna, Đức niann, Latin mas, đàn ông, đực (cho ra masculine, Phạn ngữ manu, người, con người đầu tiên trên mặt đất; manu-h, người, loài người, cha đẻ loài người; Avestan manu-, Old Church Slavinic mozi, Nga muzh ‘man, male’).

Nghĩa của man chỉ đàn ông xuất hiện muộn về sau. Trước đó dùng Cổ ngữ Anh wer và wif để phân biệt đàn ông và đàn bà. Sau đó man thay thế cho wer.

Cổ ngữ Anh wer, Latin vir chỉ đàn ông (đẻ ra viril) sau đó có thêm nghĩa chồng (đi với wif, vợ), PIE *hner (nam, đàn ông) (Phạn ngữ nar-, Welsh ner, Hy Lạp aner).

Việt ngữ

Man, Mán, ờng, Môn (mol) nghĩa là Người. Chúng ta là Man, Mán, Mường, Môn là Người chính là Anh ngữ man, người, loài người (Tôi, Nguyễn Xuân Quang, Hãng Diện Là Man Di, Khai Quật Kho Tàng Cổ Sử Hừng Việt), Pháp ngữ monde (người), Phạn ngữ manu, PIE *man(u)-, người’

-mạng, mống hàm nghĩa người như chỉ có một mạng. một mống biến ầm của man, mông cũng liên hệ với Anh ngữ man.

-Hán Việt nam

Nam liên hệ với Phạn ngữ nar, Wels ner, Hy lạp aner, PIE *hner.

.chồng

chồng biến âm với chông (nọc, nhọn, tức nõ) đối ứng với vợ là vỏ bao, túi, nang tức nòng, nường. Chồng vợ là nọc nòng, nõ nường.

Ta cũng thấy cổ ngử Ấn-Âu ngữ chỉ nam, đàn ông cũng hàm nghĩa nõ (gọi theo bộ phận sinh dực nam). Phạn ngữ nar biến âm với ná, nọc, Welsh ner, Hy Lạp aner, PIE *hner biến âm với nêu, nõ.

.

là con trai liên hệ với Anh ngữ guy, Pháp ngữ garçon.

.lang, chàng

Liên hệ với Ang ngữ lad, trai tráng, trẻ tuổi, thanh niên.

18. Person

người, nhân vật

.Ấn-Âu ngữ và các đại tộc khác.

Cổ ngữ Pháp persone chỉ con người liên hệ trực tếp với Latin persona (người, nhân vật, cho rằng phát gốc từ mặt nạ. Các diễn viên La Mã ngày xưa có người đóng hai ba vai nên phải mang mặt nạ gọi là persona. Mặt nạ, mặt tiêu biểu cho con người. Person cũng được dùng thay cho man.

Việt ngữ

.Mặt (người).

person hiểu theo nghĩa mặt nạ tiêu biểu cho con người thì theo p=m, có per- = mẹc (phương ngữ Bình Định) = mặt = mask. Việt ngữ cũng nói cái mặt đó = cái người đó giống như Phạn ngữ amuka, such and such person (có -muk- = mặt).

.kẻ (người).

Việt ngữ kẻ (people) liên hệ với Anh ngữ who, Skt k -h, k… ‘who’, Pháp ngữ qui, Latin quo, Nostratic *k’o, ‘who’, IE *kwi- *kwo.

19. Fish

Cá, loài sống dưới nước, tiêu biểu cho nước. Cá liên hệ ruột thịt với nước: cá nước, con cá sống vì nước.

Ấn-Âu ngữ và các đại tộc khác.

.Cổ ngữ Anh fisc, Tiền-Germanic *fiskaz (Cổ Saxon, Old Hiogh German fisc, Cổ Norse fiskr, Hòa Lan vis, Đức fisch, Gothic fisks), gốc PIE *peish, cá (Latin piscis, Ý pesce, Pháp poisson, Tân Ban Nha pez, Breton pesk).

.Nostrtic *kalV ‘fish’, Proto-Nostratic * kw/h/al- ‘fish’ (w, h nhỏ và cao).

Ta thấy từ cá trong Ấn Ấu ngữ lấy theo hai phần của *fiskas: theo fis- cho ra *peish và –kaz như cổ ngữ Anh hwael, cá voi.

Việt ngữ

.

Việt ngữ cá là biểu tượng cho nước, ruột thịt với gốc Phạn ngữ aka, nước (thấy rõ qua Tây Ban Nha ngữ aqua, Anh, aquatic, nước), nên ruột thịt với Ba Tư ngữ kar, cá.

.Cá liên hệ với hiện kim whale, cổ ngữ Anh hwael (cá ông, cá voi), theo h= k (hết = kết), h(w) a- = cá.

Cá ruột thịt với Nostratic *kalV, Proto-Nostratic *kw/h/al, có *ka-, kw- = cá.

.Việt ngữ đánh cá ruột thịt với Phạn ngữ dâca, fisherman, a boatman, người đánh cá, người thuyền chài. Điểu này giải thích cho nhiều người thắc mắc là tại sao bắt cá gọi là đánh cá.

Anh ngữ fish và các nước Âu châu phát từ gốc PIE *peish cũng liên hệ tới nước như Latin piscis, cá liên hệ vối piscine, hồ nước, Pháp ngữ poisson, cá liên hệ với boisson, nước uống.

.Mường ngữ pai, đập nước

có thể liên hệ với PIE *peish, cá.

gốc chữ Việt ngữ –ba.

nước, liên hệ với nước.

Ruột thịt với Phạn Ngữ pâ, pi, nước; pa, uống, Hán Việt ba là sóng (phong ba), bể, biển, be, chai đựng nước, bè, vật nổi trên mặt nước, bèo, loài thực vật nổi trên mặt nước… liên hệ với Anh ngữ baptism, rửa tội, lễ hạ thủy (tầu, chuông), nguyên thủy có nghĩa là nhúng nước (xem baptism), bath, tắm, Anh ngữ bay, vịnh, Tây Ban Nha ngữ baja, vịnh.

Theo b=p. gốc ba- liên hệ vIớ PIE *peish, cá

gốc chữ Việt  ngữ va-

là nước.

Cỏ và là cỏ mọc bên bờ nước; vã là chẩy ra nước (vã mồ hôi,) hất nước lên (vã nước lên mặt), vại, vật đựng nước, vàm, đầm nườc  (ruột thị với swamp); vắt (vặn nước ra) liên hệ với Anh ngữ vat (thùng lớn); vatten (Đức ngữ), nước, vodka (Nga ngữ), rượu, Phạn Ngữ vaçâ, bò sữa (sữa là thứ nước con người uống đầu tiên) liên hệ với PIE *peish, cá thep p=b=v.

20. Bird

Chim, chóc, muông loài biết bay.

Ấn-Âu ngữ và các đại tộc khác.

Cổ ngữ Anh brid, Anglosaxon bridd, chim non có lẽ liên kết với brood.

Cổ ngữ Anh thực sự chỉ chim là fugol, Anh ngữ hiện kim fowl, Đức vogel Tây Ban Nha pajaro, ave, Bồ Đào Nha pásaro

Pháp ngữ oiseau, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha ave.

Việt ngữ

.Muông

cổ ngữ Việt muông, mong chỉ chung loài vật có một nghĩa là chim. Chim muông.

Theo f=b=m, ta thấy mong liên hệ với Anh ngữ hiện kim fowl, Cổ ngữ Anh fugol, Đức ngữ vogel.

Chim là loài biết bay. Ta có từ đôi bay bổng với bay = bổng. Theo b=v, ta có bổng = vổng, vồng (tung lên cao) liên hệ với Anh ngữ volant, Pháp ngữ voler, Tây Ban Nha ngữ volar, bay. Theo v=m, muông, mong = vồng.Vồng, vổng, bổng cũng liên hệ với Đức ngữ vogel (chim). Vogel ruột thịt với Việt ngữ vồng, vổng, bổng,

Ta cũng thấy fugol có fu– cùng âm với Hán Việt phù là bay như phù vân, liên hệ với Việt ngữ là bay như thấy qua từ đôi bay vù (qua), vù một cái, nó biến mất.

Từ ave l à chim c ũng liên hệ với air, Trung cổ Anh ngữ eir, Latin aer, hơi, thở, gió, Phạn ngữ aw, to blow (thổi), an-, ana-, thở, Việt ngữ hà, hà hơi, hít hà (thở), với h câm, hà = à = air. Ave liên hệ với Pháp ngữ avion, máy bay.

.chim

Việt ngữ chim gọi theo hệ thống chữ nòng nọc vòng tròn-que nghiêng về nghĩa chỉ nọc, que bộ phận sinh dục nam. Theo ch = k (chết =kết), chim = kim (vật nhọn, que nhọn), Khả Lá Vàng tiêm là chim (Bình Nguyên Lộc). Tiêm là vật nhộn như kim tiêm, ông tiêm (thuốc), Thái ngữ nok, chim chính là Việt ngữ nọc. Bird cũng có nghĩa là bộ phận sinh dục nam thấy qua ‘dấu ngữ ngón tay để chủi tục’. Bird chỉ ngón tay giữa dựng đứng lên một các thô tục dùng để chủi tục, mắng, chế riễu (“middle finger held up in a rude gesture”) (1).

.chóc

Là chim như thấy qua từ láy chim chóc. Với h câm, chóc = cọc. Chóc là chim theo nghĩa cọc, chỉ chim đực (nọc) ruột thịt với Thái ngữ nok (chim) tức nọc. Cọc chính là Anh ngữ cock, chim đực, bộ phận sinh dục nam. Cock là cọc, cặc.

.diều

một loài chim (diều hâu), vật bay như chim (con diều gió) ruột thịt với Hán Việt điểu (chim) có gốc Phạn di (bay).

.bay

Theo biến âm b = f (bành = fành, boot = foot), bay = Anh ngữ fly (/flai/), bay.

.Hán Việt phi

Hán Việt phi (bay) liên hệ vối Anh ngữ fly (ph = f = fh).

(còn tiếp).

————————-

(1) slang derived from 1860s expression give the big bird “to hiss someone like a goose,” kept alive in vaudeville slang with sense of “to greet someone with boos, hisses, and catcalls” (1922), transferred 1960s to the “up yours” hand gesture (the rigid finger representing the hypothetical object to be inserted) on notion of defiance and contempt. Gesture itself seems to be much older (the human anatomy section of a 12c. Latin bestiary in Cambridge describes the middle finger as that “by means of which the pursuit of dishonour is indicated”)] (Online Etymology Dictionary).

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: