TỪ ĐIỂN TƯƠNG ĐỒNG ANH-VIỆT, VẦN A (1)

 (*Nếu cần, bấm hai lần vào Tựa Bài để mở bài).

  

TỪ ĐIỂN TƯƠNG ĐỒNG ANH-VIỆT

Nguyễn Xuân Quang

Ghi Chú:

.Bộ Từ Điển này vẫn tiếp tục viết thêm.

.Xem phần mở đầu và viết tắt ở những bài trước.

 

A

 

(Phần 1)

 

A biến âm mật thiết với   E, I, O, U. . .
A=E=I=O=U…
Như   mạ, má = mẹ, mệ = mị = mợ = mụ…

A, a:

Mẫu tự thứ nhất biểu tượng cho nọc, dương, lửa, mặt trời, phái nam, bộ phận sinh dục nam…
Trong mẫu tự ABC của Tây phương hiện nay cũng còn thấy di tích để lại của chữ viết nòng nọc (Tôi có một tác phẩm viết riêng về chữ nòng nọc). A là di duệ của chữ viết nòng nọc. Phân tích theo chữ nòng nọc, A thường thấy hiện nay là do ba nọc que I I I ghép lại. Tổng quát ba nọc có cùng nghĩa  nọc (đực, dương, nam, mặt trời, lửa…)  với nọc chấm, nọc que, nọc hai que nhưng ở tầng sinh tạo vũ trụ khác nhau. Ba nọc que có một khuôn mặt chính là ba hào dương tức Càn (Kien) biểu tượng cho lửa vũ trụ, ánh sáng, mặt trời, siêu dương…

Từ thế kỷ thứ nhất đến thế kỷ thứ 12, chữ A hoa “thôn dã” (Rustic A) viết theo hình “dấu mũ” , mũi tên, mũi mác 

clip_image002

A “dấu mũ” , mũi tên, mũi mác.

(chữ thứ 6 trong hình Biography of a letter A, từ trái qua phải) gồm có hai nọc (II) ghép lại cũng mang những ý nghĩa giống như chữ A ba nọc chỉ khác ở tầng mang ý nghĩa về sinh tạo.

 

clip_image002[4]

 

Chữ A dạng dấu mũ, mũi mác, mũi lao cũng đã thấy trong các hình ngữ cổ như thấy qua  từ KHAN, thường được hiểu theo một nghĩa là Nước. Ta thấy rất rõ Khan chính là K’an, tức Khảm, hiểu theo một nghĩa trong Dịch Khan, Khảm là Nước.

 

clip_image001

 

 

Tuy nhiên nhìn dưới lăng kính trọn vẹn của Vũ Trụ Tạo Sinh (Cosmogeny), của chữ nòng nọc thì  KHAN có chữ KH hình vòm biểu tượng Cõi Trên, Cõi Trời,  khí gió thái dương. Chữ nọc dấu mũ, mũi mác, mũi lao (/\) tức A ở giữa biểu tượng  dương, lửa hay núi,  thái dương, mặt trời thái dương (xem nọc mũi mác). Nếu hiểu /\ theo nghĩa lửa thì hình ngữ KHAN có nghĩa là Khung Trời (vòm trời, sky)-Lửa (mặt trời)- Sóng Nước, biểu tượng cho Khí, Lửa, Nước; còn nếu hiểu /\ theo nghĩa  là núi dương nhọn đỉnh, núi tháp nhọn Cõi Giữa, đất  thế gian  thì KHAN có nghĩa là Ba Cõi thế gian:  Cõi (Khung) Trời- Cõi Đất-Cõi Nước theo duy dương, nói rộng ra là Tam Thế, Vũ Trụ. Với nghĩa núi tháp thế gian chữ A cũng được diễn tả bằng hình kim tự tháp như thấy trong tên Barcelona ở trước một ngôi nhà thờ gothic ở Barcelona.

clip_image002[6]

                     Chữ A hình kim tự tháp ở Barcelona (ảnh của tác giả, 5-09).

Chữ A dân dã dấu mũ, mũi mác hay đầu mũi tên (/\)  do hai nọc (hai dương = thái dương) còn thấy nhiều ngày nay như thấy trong đề tựa của quyển sách The D/\ Vinci Code của Dan Brown, tên xe KI/\ của Đại Hàn…
Về tầm nguyên ngữ học, chữ A ở dạng nguyên thủy được tin rằng phát xuất từ hình ngữ đầu bò có hai sừng trong ngôn ngữ Semetic (1850 TTL) như thấy ở chữ thứ nhất trong hình Biography of a letter A ở trên.  Con bò đực có một khuôn mặt biểu tượng cho nọc đực, dương, mặt trời… như  con bò mộng Nandi của thần Shiva trong Ấn giáo và bò là thần mặt trời trong cổ sử Ai Cập. Hai  sừng là hai nọc (II) biểu tượng cho hai dương, lửa, thái dương…
Theo Dan Brown, trong The Da Vinci Code, hình /\ biểu tượng cho đực, nam, phái nam, đàn ông mang hình bóng của một dương vật sơ khai (“a rudimentary phallus”) được gọi là lưỡi sắc (blade). Điều này ăn khớp trăm phần trăm với chữ nọc mũi mác, răng cưa, răng sói ở đây. Hiển nhiên blade có nguồn gốc từ chữ nòng nọc.

Nhiều hình chữ  /\ nối lại tạo ra hình răng cưa, răng sói (nhìn theo đỉnh nhọn phía trên mang nghĩa dương, thái dương của ngành dương) như thấy trên trống đồng nòng nọc, âm dương của đại tộc Đông Sơn (xem Chữ Nòng Nọc ).

.A biểu tượng mũi nhọn, vật nhọn, cọc, cây, nọc (đực, dương), thấy rõ qua Phạn ngữ ak, đục, xuyên (bằng vật nhọn), nhọn sắc, qua gốc  gốc Hy Lạp ake, nhọn (xem acacia, adze-, axe, rìu, arrow, mũi tên, arbor, cây, arm, cánh tay tương đương với cành cây, xem những chữ này); lưỡi a (dụng cụ nhọn) của Việt Nam: Rèn một lưỡi A bằng ba lưỡi hái (Tục ngữ)…
.A biểu tượng cho lửa, mặt trời như gốc Phạn ngữ ar, đốt; agni, lửa, arson, đốt lửa gây hỏa hoạn, ace, một (một là mặt trời),  châu Á là châu lửa, phía mặt trời mọc. Những tổ phụ dòng lửa, mặt trời của nhiều tộc trên thế giới có tên khởi đầu bằng mẫu tự A như vua mặt trời Ai Cập là Atum, Atom, các thần dòng thái dương của Maya đều có tên khởi đầu bằng từ Ah như Ah Kinchil, thần mặt trời, Ah Puch, Diêm Vương, Ahmakiq, thần nông nghiệp… Thái dương thần nữ Amaterasu của Nhật cũng khởi đầu bằng chữ A,
người đàn ông đầu tiên trên trái đất của Thiên chúa giáo là Adam, cổ ngữ Việt, áng là cha, ánh là ánh sáng mặt trời, anh thuộc phái nam,  đực (xem ram)…

Trong linh tự Ai Cập, mẫu tự A, a  đọc là Ahau.

clip_image002[8]

Theo các nhà Ai Cập học, Ahau được biểu thị bằng con kên kên (vulture), một loài mãnh cầm biểu thị cho dương tính, lửa, mặt trời. Ta thấy Ahau có A là lửa, mặt trời, thái dương và -hau  liên hệ với Việt ngữ hâu (diều hâu), với Anh ngữ hawk cũng là một loài mãnh cầm biểu thị cho dương tính, lửa, mặt trời. Với h câm, hâu = âu = ó. Như đã biết Ai Cập có vị thần mặt trời Horus có biểu tượng là con chim ưng, ó.  Trung Hoa cho con chim ác vàng (kim ô) biểu tượng cho mặt trời dương và chim ác đen biểu tượng cho mặt trời âm (thường thấy trên các phướn đám ma cổ). Ác  có A ruột thịt với A, Ahau, ace, adze, ax… những thứ có vật nhọn, biểu tượng của nọc, dương, mặt trời. Mẫu tự A cũng được diễn tả bằng cánh tay (arm) liên hệ với Việt ngữ  ãm, ẵm tức là mang bằng cánh tay như ãm, ẵm em, ãm sách vở. A, a là  Ãm., Ẵm. Ẵm, arm có gốc A, ar- có nghĩa là cọc, cây cành cây, liên hệ với vật nhọn, lửa. Tay tương đương với cành cây thấy rõ qua từ  Hán Việt chi là tay và cũng có nghĩa là cành cây (xem arm).
Ta thấy A của Ai Cập có hai âm A chim kên kên và Ă, ẵm diễn tả bằng cánh tay.

Như thế tóm lại chữ A là di duệ của chữ viết nòng nọc do hai nọc que (A dân dã), hai sừng bò hay do ba nọc que ghép lại, theo duy dương  biểu tượng cho nọc,  đực, bộ phận sinh dục nam, cha, lửa vũ trụ, ánh sáng, mặt trời, thái dương, núi dương, Càn…  

Chữ a có thể diễn tả bằng 1. hình A, 2. dấu mũ, mũi mác, mũi tên chỉ thiên /\ tức a dân dã hay 3. hình tháp.

A, a, (tiền tố Latin)

.a- (1) như trong a-down có nghĩa như of, off (xem chữ này).
.a-(2) như trong a-foot có nghĩa như on, trên, lên (xem chữ này).
.a-(3) như trong a-long có nghĩa như and, và.
.a-(4) như trong a-rise có nghĩa như á-
.a-(5) như trong a-chieve có nghĩa như Pháp ngữ à, Latin ad-, to; xem chữ ad-.
.a-(6) như trong a-vert có nghĩa như Latin a-, ab- xem chữ ab-.
.a-(7) như trong a-mend có nghĩa như e, ex-, ra xem chữ ex-.
.a-(8) như trong a-byss có nghĩa như un- (xem chữ này).
.a-(9) như trong a-do có nghĩa như at (xem chữ này).
.a-(10) như trong a-pace có nghĩa như an (xem chữ này).

a, an (tiền tố Hy Lạp), không.

.a- = á, là không như á khẩu.
.a- = ỏ (không) như ỏ vào, xem Anh ngữ no.
.a- = ứ (không) như trong bài ca trù Hồng Hồng Tuyết Tuyết của cụ Dương Khuê có cấu “…em ứ, em hứ, em chê ông già”, trẻ em từ chối thường nói “ứ ừ”. Ta cũng thấy an- = un-, không như unable, không thể được, không thể làm được, có a- = u-.

a, an, một.

a book, một quyển sách, an animal, một con vật, liên hệ với  Pháp ngữ un = một, Ở đây cũng thấy a, A là một, là số 1,  là trời, lửa (xem sol, solo). A liên hệ với Việt ngữ ế, là một mình như ế khách là ngồi không và cũng hàm nghĩa ngồi một mình; an = ên, ơn như mình ên, mình ơn là một mình. Ta cũng thấy an- = Pháp ngữ un, Tây Ban Nha ngữ un(o), một.

Ab-(tiền tố Latin), thường hiện ra dưới dạng ab-, abs-, a-.

1. có nghĩa là from.
ví dụ avert (xoay đi hướng khác, tránh, né), if we avert a disaster, we “turn” it “from” us (a-, from và verto, “turn”).
2. có nghĩa là  away from.
To abuse something is to “use” it in a fashion that is “away from” the normal (abusus, có ab-, “away from” và usus = utor, use, dùng).
3. có nghĩa là down.
An abject person is “downcast” (ab-, down và ject = jectus, liên hệ với jet là “cast”), xem chữ abject.

 

1. hạ cấp, hèn hạ, đê tiện, ti tiện, đáng khinh bỉ.
2. nghèo khổ, khổ sổ, cùng đinh, giai cấp hạng dưới (hạ cấp), có tiền tố Latin ab-, down và ject = jectus, liên hệ với jet có nghĩa là cast, bị quăng, bị ném  và cũng có nghĩa là đúc, khuôn đúc, giai cấp (xem cast).  Abject là hạng người “bị quăng xuống” đáy xã hội, tức giai cấp thấp  nên trở thành “hạ cấp”, nghèo khổ, khổ sở.
-theo j=d như jeep = díp, dép, ta có ject, jet = dất (vất).

abnormal

1. không đúng theo nề thói.
2.bất thường, không bình thường, khác thường, dị thường.
Tiền tố ab-, away from và normal (xem chữ này).

abolish, bỏ, bãi, bãi bỏ.

có bo- = bỏ = bác, bác bỏ .

abord (Pháp), Anh ngữ boarding.

có  -bo- = bờ (lên), ngày xưa chỉ lên tầu, ngày nay dùng cho cả lên máy bay.

abscess, áp-xe (phiên âm Pháp ngữ ), túi mủ, bọc mủ.

Latin abscessus, tiền tố abs- và cessuss, quá khứ phân từ của cedere, đi (xem chữ này), có nghĩa đen là “đi khỏi” (hàm nghĩa thoát dẫn chất mủ ra).

absinth(e), cây ngải đắng, rượu ngải đắng.

Latin absinthium, tên dân dã là wormwood, xem chữ Vermouth.
absinthism, ghiền, nghiện, trúng độc rượu ngải đắng,
như họa sĩ Van Gogh là một trường hợp điển hình. Ông bị ngộ độc rượu ngải đắng nên bị chứng hoàng thị (nhìn thấy toàn mầu vàng) vì vậy tranh của ông vẽ có nhiều mầu vàng chóe.

abundance, nhiều, đầy rẫy, phong phú.

tiền tố a- và theo b=m, ta có bund- = many =  1.man như không biết cơ man nào mà kể, 2. mắn như mắn đẻ = đẻ nhiều, 3. muôn như muôn vạn, muôn vàn; muôn cũng hàm ý nhiều như muôn điều ước muốn, 4. muồi (nhiều) phương ngữ Huế  nói muồi là nhiều, 5.mứa như thừa mứa (xem many).

abuse

1. lạm dụng.
2. ngược đãi, hành hạ, làm khổ người nào.
3. lạm dụng tình dục.
4. dèm pha, phỉ báng.
5 chửi rủa, mắng nhiếc (lạm dụng bằng lời nói).
6. lợi dụng, lừa dối, lường gạt.
Latin abusus, có ab-, “away from” và usus = utor, use, dùng (xem chữ này). 

acacia, cây keo, cây xiêm gai.

nhựa khô hay gum của cây này dùng là keo vì thế mới gọi là cây keo (xem gum).
Acacia có gốc Aryan-Phạn ngữ AK, đâm, xuyên qua, Hy Lạp ake, nhọn vì  nó có gai nhọn, nên còn gọi là cây xiêm gai. Ta thấy vì cây này có gai nên có chữ A đầu, A có nghĩa là vật nhọn (xem A, a). Ake có -ke = ke (que) = kẻ (cọc nhỏ), đều là những vật nhọn. Ta cũng biết A có nghĩa là nọc, vật nhọn… (xem a) và ta cũng thấy ake = ác, Việt ngữ  ác đi đôi với đanh qua từ đôi đanh ác. Đanh có một nghĩa là một vật nhọn ruột thịt với gốc Aryan-Phạn ngữ ak, Hy Lạp ngữ ake như thế liên hệ với ác. Đanh ác nguyên thủy có thể là dùng vật nhọn hành hạ, tra tấn.
Tóm lại cây acacia được gọi tên theo đặc tính có gai nhọn.


acanthous, có nhiều gai.

có gốc Hy Lạp ake, nhọn và acantha, gai  xem chữ acacia.

acanthus, cây gai.
một loại cây có gai, lá dùng trang trí trong kiến trúc cổ Hy Lạp.

ace, số một, số “dách”, tên lá bài số một (con ách, con ết, con xì, con yêu trong bài tổ tôm) hay mặt số một của con lúc lắc, cú giao banh tennis “ết” địch thủ bó tay không làm gì được, cú đánh một cái, trái cù rơi vào ngay lỗ golf.

.ace =  ạc, ạch, áy là một mình, (từ cổ) (Hỳnh Tịnh Paulus Của).
.ace = /ết/ = ên, ơn (một), xem chữ one.
./ết/ = phương ngữ Huế éc, một mình như bừa éc là bừa với một con thú (trâu hoặc bò).
./ết/ = Phạn ngữ eka, một. Eka  đẻ ra  ek = éc = ace và có -ka = cả (có một nghĩa là đứng đầu, số một như con cả, anh cả, vợ cả).
.Việt ngữ con bài ách, ết là phiên âm của ace.  Ace phát âm theo Pháp ngữ ách-xì và theo Anh ngữ ết cùng âm với x (ếch xì) vì thế mới có tên là con xì. Con ace, con ách xì nói theo cách nuốt chữ còn lại là con xì.
.với d câm Hoa ngữ dách (nhất, một) = ách.

accede

1. nối nghiệp, lên ngôi vị.
2. thừa nhận, bằng lòng, chấp thuận, đồng ý.
Latin accedere đi tới trước, tiền tố ac- = ad-, tới và cedere, đi (xem chữ này).

-accent

1. sự nhấn mạnh (ở một vần).
2. giọng.
3. dấu: acute accent: dấu sắc, grave accent: dấu huyền.
Latin accentum, âm, âm điệu, có tiền tố ac- = ad- và –cent = cantus, bài ca, quá khứ phân từ của canere, hát, xem chữ cant.

accept, nhận, thâu nhận, chấp nhận, nhận lãnh, thừa nhận, ưng chịu, bằng lòng cho vào, cho vào.

Latin acceptere, nhận, tiền tố ac- = ad-, vào và –ceptere, giữ chứa, cho vào, liên kết với capacious (xem chữ này).
.có cept- = cập (cho vào) như cập bến, truy cập.
.theo c=ch, -cept = chấp (nhận).

access

1. lối vào, tới gần, tiếp cận.
2. xâm nhập vào, đi vào.
3. cơn như access of fever: cơn sốt.
Latin accessus có tiền tố ac- = ad-, và -cessus, ruột thịt với Latin cedere, đi, tới, xem chữ cede.

accident

1. việc tình cờ, ngẫu nhiên.
2. tai nạn (chuyện xẩy ra bất ngờ).
Latin accidere, tiền tố ac- = ad-, vào, đến và cident = cadere = Phạn ngữ çad, rơi, buông xuống (xem cadence). Accident hàm ý sự viện xẩy ra như “từ trời” rơi đến.

acclaim, hoan hô, hoan nghênh, nghênh đón (người nào).

tiền tố ac- và claim có gốc Phạn ngữ kar = kêu, gào  (xem claim).
acclamation, (danh từ).

accord

1. đồng lòng, đồng tình, đồng ý, bằng lòng, thỏa thuận, tán thành, thừ nhận.
2. hòa ước, hiệp ước.
3. hòa âm, hợp âm, hòa hợp (âm nhạc).
Latin dân dã ac-cordare, bằng lòng, có gốc cor, cordis, tim.
Tiền tố ac- và cord, ruột thịt với cor, cordis, tim xem chữ cordial.

ache, đau ê ê, ê ẩm, ê răng, ê mình, đau rêm rêm, cũng có tiếng lóng “ê càng”.

ache = ê, Hy Lạp ngữ algos, gốc –algy, đau có al- = ẩm, ê ẩm.

accomplish

1. làm xong, hoàn tất, thành tựu.
2. giỏi, khéo, hoàn toàn
liên hệ với complete (xem chữ này), có tiền tố ac- (tới) và -com (cùng), -plish  liên kết với Latin plenus, full (xem chữ này).

-accumulate, chất đống lại, chồng chất, tích trữ, tích lũy, dồn lại, dành dụm.

ruột thịt với Latin accumulus có tiền tố ac- là ad-, vào,  cho vào và cumulus có cum- = cụm, chụm, dồn lại thành cụm, thành chụm, thành đống như mây cumulus là mây cụm.
accumulation (danh từ).

-achieve

1.làm xong trước, làm trước, làm trọn, hoàn tất, hoàn thành, thành tựu.
2. thi hành, thực hành.
3. đạt được, đạt tới.
ruột thịt với Latin ad-caput. Tiền tố a-, ad- và -chieve liên hệ với chief (xem chữ này), hàm nghĩa “tới trước, tới đầu tiên”.

-acid, chua, a- xít, acid, chất chua; sắc (sharp).

Latin acididus, nghĩa là đâm, xuyên qua (piercing) có gốc gốc Aryan-Phạn ngữ AK, to pierce, liên hệ với Hy Lạp Hy Lạp ake, nhọn, hàm nghĩa sắc. Vị chua như đâm vào lưỡi.
Acid có -cid = Việt ngữ sít, sống sít như ăn sống ăn sít… sít cũng có nghĩa sống, xanh, nhiều trái khi còn xanh thì chua. Sít liên hệ với acid (chua), với cit- của Pháp ngữ citron (chanh), trái chua…

acorn, hạt, quả cây sồi, cây dẻ rừng.

có corn là hột, hạt, theo c=h, corn- = hột, xem chữ corn.

acquire

1. được, thâu, nhận, mua được.
2. mắc phải, nhiễm phải, thụ đắc (bệnh).
tiền tố ad-, to và -quire, tìm kiếm, xem chữ query.
acquisition (danh từ).

-ad– (tiền tố Latin).

có nghĩa là to,  toward, for, liên hệ với Anh ngữ at, ví dụ như adhere (xem chữ này).  

 -Adam, người đàn ông đầu tiên trong vườn địa đàng của Thiên Chúa giáo.

Adam ứng với dòng mặt trời, lửa, thần mặt trời Ai cập Atum, Atam, Atom, Hùng Vương A Đuốc (Bình Nguyên Lộc), áng ná (cổ ngữ Việt), cha mẹ.  Adam có A và -dam =  “đâm”, biến âm với ram, cừu đực (xem ram)  trong khi đó Eva, người đàn bà đầu tiên  có E-, Ea biểu tượng cho âm, nước  (xem e) nang, nòng, phái nữ. Eva biến âm với ewe, cừu cái. và Eva có E- biến âm với O, nòng, âm, nữ. Ta cũng thấy Việt ngữ áng là cha liên hệ với adam. Adam có ad- = áng .   Ông Adam và bà Eva, hai con người đầu tiên của nhân loại của Thiên Chúa giáo do ông Ezra khi viết Thánh Kinh tạo ra lấy từ Ai Cập cổ.  Theo d=t, Adam = Atam, Atum, thần Mặt Trời Ai Cập cổ dòng lửa, nọc dương và theo v=u (như và cơm = ùa cơm, Alexandre de Rhodes, từ điển Việt Bồ La), ta có Eva = Eua = Ea, nữ thần Nước của Lưỡng Hà, dòng nước, nòng âm.  Ta thấy rất rõ Eva = Ea (Thần Nước) = O (nòng âm, nước) = Pháp ngữ Eau, nước
(phát âm là Ô). Ở Las Vegas công ty Cirque du Soleil có show O (lấy âm tứ Pháp ngữ Eau) có chủ thể về nước và show Kà (biến âm với Kàn, Càn, lửa vũ trụ) có chủ thể về lửa.
Nọc Lửa Mặt Trời và Nòng Nước sinh ra muôn loài. Ta cũng thấy rất rõ về di truyền tính Eva và Oa (Nữ) có cùng một di thể Nòng (nước, rắn…) của Mẹ Đời, Mẹ Vũ Trụ. Nữ Oa là người có đuôi rắn thì Eva cũng là người rắn. Con rắn trong vườn địa đàng liên hệ với Eva, nguyên thủy Eva phải mang nghĩa cao đẹp là mẹ sinh tạo ra loài người. Hiểu theo nghĩa cám dỗ, tội lỗi… là đã hiểu theo nghĩa duy dương rất muộn sau này của con người ‘macho”. Cây và con rắn trong vườn Eden phải hiểu theo nguyên gốc, cây là nọc là lửa là Adam, Atam và con rắn là nòng là nước là Eva, Ea.

(còn tiếp)

abject

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Google photo

You are commenting using your Google account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: