NHỮNG TỪ VI TÍNH

(*Nếu cần, bấm hai lần vào Tựa Bài để mở bài).

 

HỌC ANH NGỮ BẰNG VIỆT NGỮ: NHỮNG TỪ VI TÍNH

NHỮNG TỪ VI TÍNH


Nguyễn Xuân Quang

 Những chữ viết tắt và qui ước:

 -Dấu bằng (=)  có nghĩa là, liên hệ với, tương đương, gần cận nhau, giống nhau.
-Chữ trong  hai  gạch nghiêng  /…/ là thanh, thinh, âm, âm vị, chỉ  phát  âm theo tiếng Việt hay tiếng Anh.
-Mẫu tự trong ngoặc đơn của một từ có nghĩa là bỏ đi hay câm ví dụ Anh ngữ cổ brus (breast), vú  có b(r)u- =  bú, vú (bỏ r hay r câm)…
-Dấu (*) có nghĩa là gốc tái tạo không có trong ngôn ngữ thành văn (written records).
-Tôi chỉ giới hạn vào các nghĩa gốc tương đồng và để qua bên các nghĩa phụ, nghĩa bóng bẩy, nghĩa lóng. . .

Tôi khám phá ra có sự liên hệ mật thiết giữa Việt ngữ và Phạn ngữ (xem (Tiếng Việt Huyền Diệu và Lời Mở Đầu trong Từ Điển Tương Đồng Anh-Việt Ngữ).  Ta cũng đã biết Anh, Pháp, Đức… thuộc đại tộc Ấn-Âu ngữ (Indo-Europian Language) nghĩa là có gốc Ấn (Indo-) tức Phạn ngữ. Như vậy Việt ngữ và Ấn Âu ngữ nói chung, Anh, Pháp, Đức ngữ. . . nói riêng có liên hệ với nhau.  Sự liên hệ này có thể là ruột thịt máu mủ hay liên hệ do môi trường (tiếp xúc, vay mượn). Tôi xin để qua một bên sự liên hệ này như thế nào (sẽ viết rõ trong tác phẩm Sự Liên Hệ Giữa Việt Ngữ và Ấn= Âu Ngữ) . Ở đây chỉ xin rút tỉa ra một ứng dụng, một thực dụng  rất hữu ích từ sự liên hệ này là ta có thể học một cách tường tận, dễ hiểu và dễ nhớ tiếng Anh nói riêng và Ấn Âu ngữ nói chung bằng tiếng Việt và ngược lại.
Học Anh ngữ bằng Việt ngữ giúp những người Việt nhất là giới lớn tuổi  giỏi tiếng Việt có thể dùng tiếng Việt học Anh ngữ và các thế hệ trẻ sinh đẻ ở hải ngoại và các người ngọai quốc giỏi Anh ngữ  có thể dùng tiếng Anh học tiếng Việt.
Trong bài này chỉ xin nói về một số từ vi tính (điện toán). Để tiện việc tra cứu, tôi viết theo Anh-Việt và xếp theo thứ tự ABC.

B

blog, mạng ký lục, báo mạng, nhật ký mạng, nhật trình mạng.
từ blog do hai từ web log lồng vào nhau (b của web + log). Log là ghi chép, biên chép sự việc xẩy ra, ghi vào sổ sự việc xẩy ra hàng ngày như trình ký, nhật ký (hải trình của tầu thủy, phi trình của phi cơ, của bác sĩ, y tá, cảnh sát trực gác hàng ngay. . . cùng nghĩa với log-book, log-board). Ngày xưa ghi lại sự việc bằng cách khắc trên cái cọc, cái nêu, thân cây, tấm ván, tấm bảng (xem log).
Log = lục (Hán Việt), biên chép, ghi vào sổ  như ký lục, mục lục, mạn lục, tạp lục.
Từ blog do hai từ web log lồng vào nhau có nghĩa là mạng ký lục, báo mạng, nhật ký mạng, nhật trình mạng, xem web và log (2).
browse
1. đảo mắt qua, liếc qua, lược qua, lướt mắt qua, lật từng trang xem.
2. ( Vi Tính), dạo qua, đảo qua,  tìm lướt qua, lật xem qua.
.theo r= d=đ, có (b)–row- = /rao/ = rảo (qua), dạo (qua), đảo (qua).
.theo r=l=d, /rao/ = lao, lướt, lật (qua) = dạo, đảo qua

C

cable
1. dây “cáp”, dây to cứng, dây thừng to.
2. dây chão, dây thuyền, dây neo.
3. giây thép, điện tín.
liên hệ với Latin caplum, strong rope, dây cứng mạnh, ruột thịt với capere, giữ, nắm, Phạn ngữ kap, to hold, to contain.
.cab-, cap- = cáp (dây) (phiên âm).
.theo c=ch, cab-, cap- = chão.
.cab- = cạp (cột giữ cho chắc lại nhất là ở các viền mép) như cạp quần, cạp rổ, cạp rá, chiếu cạp (vải) điều.
-chat
1. chuyện vãn, chuyện tầm phào, chuyện phiếm.
2. danh từ dùng trong vi tính ngày nay ngụ ý nói chuyện gẫu với nhau qua mạng điện tử.
.theo âm /chét/ = Việt ngữ chét như nói chét chét, nói chí chét (nói nhiều, nói không đâu vào đâu).
.theo mặt chữ hay âm Việt, chat = chát (nói với nhau chí chát, đốp chát) = choét (cái miệng nói choen choét) = chóe (nói chuyện chí chóe).
Từ đôi chit-chat, nói nhiều, lắm mồm, nói nhảm nhí, chuyện nhảm, chuyện ngồi lê đôi mách, có chit liên hệ với trẻ con (chuyện); chit- chat = chí chát, chí chóe (xem chit-chat).
.theo ch = qu = v, chat = vặt, vãnh, vãn (nói chuyện không đâu vào đâu).

                        D

delete, lắt bỏ, cắt bỏ đi.
tiền tố de- có một nghĩa là rời ra  và lete = lắt (cắt).
-document
1. tài liệu, giấy tờ, văn thư.
2. chứng cớ, bằng chứng.
Latin documentum, bằng chứng, có gốc docere, dậy học, ruột thịt với  gốc Phạn ngữ dak, dik, to teach (theo d=t, dik = teach).
.Phạn ngữ dak = dậy.
.có do- = dỗ (dậy dỗ).

                    E

edit
1. sửa soạn, sửa chữa, hoàn chỉnh một bản thảo, một tài liệu, một bài vở, một bài bản, một phim bản, một video… để hoàn tất.
2. xuất bản.
liên hệ với Latin editus, quá khứ phân từ của động từ edere, cho ra, phát hành, xuất bản, có tiền tố e- = ex, ra và -dere, liên hệ với dare, to give, ruột thịt với gốc Phạn ngữ da, to give. Ta có da = dâng, đưa (cho), theo d=t, da = tặng.


F

file
1. hồ sơ, tập giấy tờ, văn thư.
2. (động từ)  đặt, để, sắp, xếp  (giấy tờ), đệ trình, đệ đơn.
3. (Vi Tính), hồ sơ, bài bản, bài vở.
theo f=b, /fai/ = bài, như bài vở,  an bài (Hán Việt) là sắp đặt như định mệnh đã an bài = bầy (đặt, để, xếp đặt).
-format
1. cỡ, khổ (giấy).
2. (Vi Tính) giống như chữ formation.
-formation
1. tạo thành, cấu thành, sinh ra, thành hình, hình thành.
2. tổ chức, xắp đặt.
3. vật cấu thành, cấu tạo.
4. dàn binh, bố trận, đội hình.
5. (Địa lý) hệ thống.
có gốc form, hình dạng, vóc, dáng, hình thể. Theo f=b=v, có for- = vóc (vóc dáng):
Ăn vóc học hay.

G

graphics (Vi Tính), họa hình.
những cơ sở, bộ phận cung cấp những xuất phẩm vi tính dưới dạng trình bầy, hình vẽ và họa hình.
graph, -graphic (gốc Hy Lạp), thuộc về viết hay vẽ (vạch, vẽ, gạch là hình thức nguyên thủy của viết), ghi, ký. Latin graphicus thuộc về vẽ, Hy Lạp ngữ graphein, viết, liên kết với grave (xem chữ này).
.có gaph = gạch (vạch).
.có graph = grave (xem chữ này).
.theo g=c, có gaph- = carve, khắc, chạm, cắt, viết trên đá phải dùng đục khắc vào đá.
graph giống như chữ gram, xem chữ program.

                    H

help, giúp, giúp đỡ, cứu hộ, hỗ trợ.
liên hệ với Phạn ngữ kalpa, có khả năng bảo vệ, che chở.
.help = hộ (giúp), cứu hộ,  làm hộ = hỗ ( giúp), hỗ trợ, hỗ tương.
.theo h=c, help = cứu (giúp).
.ayuda (Tây Ban Nha ngữ), giúp có yu- = dúp, giúp.

                    I

insert, cho vào, cài vào.
liên hệ với Latin insertus, quá khứ phân từ của động từ  inserere, put in, có tiền tố in-, vào và serere, joint, put, ruột thịt với gốc Phạn ngữ swar, sar, cột, buộc, siết chặt lại.
.có -sert =  se (bện vào nhau như se chỉ) = siết (lại).
.-sert- = /sợt/ = sọt (chọc, thọc), sỏ, xỏ (cho vào), sen (chen vào).
.theo s=c=k, -sert = kết (buộc vào, gắn vào, cài vào như kết hoa, kết nút áo)
và ser- = ker- = ke, que , nguyên thủy con người cài, gài, cột  bằng một cái then cài bằng khúc cây hay cái que, cài áo bằng cái que, cái gai.
.theo c=ch= tr, Phạn ngữ sar =  cha, tra (cho vào).

                    K

key
1. chìa khóa.
2. chốt (sắt), nêm, mộng gỗ; đóng chốt sắt, đóng nêm cho chặt, đóng ráp mộng.
3. có nghĩa bóng là mấu chốt, bí quyết (của một chuyện gì).
4. lời ghi chú (bản đồ).
5. phím, phiếm  đàn, nút, phím gõ (đánh máy, vi tính).
phím đàn (dương cầm), nút, phím gõ bàn máy chữ, máy vi tính nguyên thủy có hình cái que gõ giống như chìa khóa.
.key = kì, kè, kẻ, que (xem ker-).
.key = ki = cây.
.key = cài.
.theo k=c=ch, key = chi (Hán Việt) cành, nhánh =  chìa.
Nguyên thủy nêm, mộng, chốt, chìa khóa chỉ là một cái que, một cái cây để cài, họ hàng với lock, khóa cũng chỉ là một cái log, khúc cây, cái then cài. Theo k=c, key = cây, cài. Theo k=qu, key = que. Theo k=c=ch, /ki/ = chi, chìa (khóa), chốt (cài). Việt ngữ chìa là cái que, cái cây, thấy rõ qua từ chả chìa là chả nướng que, thịt xiên qua cái que rồi nướng; Anh ngữ skewer, que xiên để nướng có –ke- là kè, kẻ, que, có –kew- = kèo (cọc nhỏ). Chìa vôi là cái que quệt vôi.
-keyboard, bản, bàn đánh, gõ (keys).

                    L

log (1), khúc gỗ, thân cây.
phần thân cây đã chặt bỏ hết cành lá: backlog, khúc cây lớn phía sau lò sưởi.
.log =  Việt ngữ lóc, ta có từ đôi lăn lóc, một điều lý thú  là ta có câu ví  ngủ lăn lóc, ngủ lăn, ngủ lóc tương đương  với Anh ngữ to sleep as a log. Như thế ở đây ngủ lóc với từ lóc hàm nghĩa log.
.log = lộc, thường hiểu theo nghĩa lệch là lá non như đâm chồi nẩy lộc, hái lộc đầu xuân (mùa xuân cây thường ra lá non, ra lộc và lộc cũng có nghĩa là lộc may mắn vì thế mới hái lộc để có lộc. Lộc là may mắn chính là lucky, xem chữ này).  Tuy nhiên lộc cũng còn có nghĩa là thân cây trơ trụi lá như cái log, đến mùa xuân lại đâm chồi nẩy lộc  như thấy qua bài ca dao:

        Bồng bồng cái lộc ra hoa,
Một đàn vợ lính chẩy ra thăm chồng…

Từ lộc ở đây phải hiểu là thân cây trơ trụi lá tức log. Cây mới ra hoa. Có những loài cây mùa đông rụng hết lá chỉ còn thân cây lộc, log và đến mùa xuân lại ra hoa rồi mới ra lá như hoa đào, hoa mơ, hoa mận. Vì thế cái lộc ra hoa chỉ các loại cây này ra hoa báo mùa xuân đến. Còn hiểu  lộc là lá non, là hiểu theo nghĩa lệch và bị ảnh hưởng của  lộc là lucky của Trung Hoa. Hiển nhiên lá non làm sao mà ra hoa được. Ta cũng thấy theo l=n, lộc = nọc,  Hán Việt lộc là hươu nọc. Lộc ruột thịt với Việt ngữ nọc (khúc cây), với log. Con hươu nọc, hươu sừng gọi theo cây cọc nhọn trên đầu là cặp sừng. Con hươu nọc là con lộc (con nọc, con cọc hiểu theo nghĩa cây trơ trụi cành lá của Việt ngữ), con lộc (Hán Việt)  con log. Hươu là con Cọc (Việt Dịch Bầu Cua Cá Cọc).
. log =lốc = nốc, nốt; ngày nay nốc hiểu là thuyền nhỏ:


    Ăn thì cúi chốc, kéo nốc thì than.
                (Tục ngữ).

Ăn thì cắm đầu xuống ăn, còn kéo thuyền thì than.
Nguyên khởi nốc là thuyền độc mộc khoét từ một thân cây, một khúc cây “log” (dug-out). Nốc gốc từ log. Nốc cũng chỉ bộ phận sinh dục nữ (xem ship). Theo n=l, nốc = lốc, lốc cũng chỉ bộ phận sinh dục nữ như thấy qua câu ca dao:

    Cô lô cô lốc,
Một nghìn ghính ốc đổ vào lồn cô.

Thật ra phải viết là “cô lô cô nốc” mới đúng. Từ hiện kim “lốc” cũng có thể coi là dạng nam hóa của nốc (giống như lõ của nõ) vô nghĩa (Tiếng Việt Huyền Diệu).
-log (2), trụ bằng thân cây cắm dọc theo đường tầu dùng  như những cái phao để đo vận tốc của tầu thuyền.
-log (3), ghi chép, biên chép sự việc xẩy ra, trình ký, nhật ký, ghi vào sổ sự việc xẩy ra hàng ngày (hải trình của tầu thủy, phi trình của phi cơ, của bác sĩ, y tá, cảnh sát trực gác hàng ngày. . . cùng nghĩa với log-book, log-board).
-log (4), (Vi Tính)
1. hồ sơ viết, ghi lại những thư từ, thư tín gởi đi hay nhận: email log.
2. hồ sơ theo dõi sự  móc nối của mạng vụ (network).
3. blog do hai từ web log lồng vào nhau (b của web + log) có nghĩa là mạng ký lục, báo mạng, nhật ký mạng, nhật trình mạng (xem blog).
Ngày xưa ghi lại sự việc bằng cách khắc trên cái cọc, cái nêu, thân cây, tấm ván, tấm bảng (xem log). Log = lục (Hán Việt), biên chép, ghi vào sổ  như ký lục, mục lục, mạn lục, tạp lục.
-log, log on, log out  (Vi Tính),  vào, mở log, ra, đóng log, xem chữ log (4).

                        M

Memory
1. nhớ, trí nhớ, mơ tưởng, màng (nhớ), mơ màng, ký ức, kỷ niệm.
2. (Vi Tính), phần, bộ phận, khả năng  nhớ (lưu trữ dữ kiện) của máy vi tính.
liên hệ với gốc Phạn ngữ  smar, to remember, record. Có mem-, -mar = Việt ngữ màng (nhớ, lưu ý tới) như không màng tới (không nhớ tới, không nghĩ tới), mơ màng (mơ nhớ tới) từ đôi mơ màng cho thấy mơ = màng, có nghĩa là mơ cũng có một nghĩa là nhớ, so sánh mơ màng với mơ tưởng ta có màng = tưởng = nhớ; ta cũng thấy mơ tưởng = tưởng nhớ.  Memory có me- = mê = mơ = màng.

N

Net
1. lưới, na, la (Hán Việt) , te.
các tác giả Tây phương cho net liên hệ với  Thụy  Điển ngữ nat, Gothic nati, liên kết với Phạn ngữ nada, sông. Nhưng đúng hơn, theo tôi phải là liên hệ với gốc Việt ngữ  na- là nước. Điều này đúng nếu nhìn theo góc cạnh các dụng cụ đánh cá đều liên hệ với sông nước (như cái nôm, cái nơm liên hệ với Việt ngữ nậm là vật đựng nước, rượu,  Tầy ngữ nầm, nậm là nước, Thái Lan ngữ nam là nước như  nam pla lá “nước cá” tức nước mắm). Mặt khác, nhìn theo góc cạnh làm ra lưới tức là bện lưới, đan lưới  thì net liên hệ với  gốc Phạn ngữ  sna, na, bện vào nhau, cột vào nhau bằng dây, chỉ, tức đan nát: na = nát (đan).
2. (Vi Tính), lưới (sự liên kết giữa một số  những phần truyền thông dữ kiện).
lưới là mạng, một thứ đan, dệt, Latin tela, mạng lưới, đồ đan dệt (xem subtile), nessa, lưới cá.
.theo biến âm kiểu nết na, ta có net = Latin na(ssa) = Việt ngữ na (lưới). Quả na, Thái Lan ngữ noina là thứ quả  tròn, vỏ có hình mạng lưới, Trung Nam gọi là trái mạng cầu (quả cầu tròn có vỏ hình mạng lưới), ngày nay nói sai đi thành mãng cầu hay măng cầu. Quả lựu đạn vỏ có hình mạng lưới, tiếng lóng gọi là trái na. Ở đây nếu nhìn theo góc cạnh sông nước, na liên hệ với gốc Việt ngữ na- là nước như nà, ruộng nước, nác là nước, lã là nước ngọt… (xem gốc chữ này). Còn nhìn theo góc cạnh đan dệt, như trên đã thấy na liên hệ với gốc Phạn ngữ sna, na, bện vào nhau, cột vào nhau bằng dây, chỉ, tức đan nát.
.theo n=l,  net = na = la (Hán Việt), lưới như thiên la địa võng (lưới trời võng đất), từ bao la chỉ vũ trụ, quãng không như cái bao, cái bọc như cái la, cái lưới  bao trùm . Từ đôi điệp nghĩa bao la có bao = la. La có nghĩa là túi, bao, bọc cũng thấy qua bài đồng dao hát “Thì la, thì lẩy, Con gái bẩy nghề…” với thì la có nghĩa là bộ phận sinh dục nữ (Tiếng Việt Huyền Diệu) giống như Anh ngữ vagina, âm đạo có vag- = bag, túi. bao (v=b). Áp dụng qui luật  L là dạng nam hóa hay dạng muộn của N (Tiếng Việt Huyền Diệu), ta cũng thấy Việt ngữ na = Hán Việt la. Latin tela có -la = lưới.
.net = nát (đan), từ đôi đan nát có đan = nát = net. Lưới là vật đan mà thành.
.theo n=d, net = dệt.
.phương ngữ  Thanh Nghệ Tĩnh te là lưới cá nhỏ:

         Mặc ai lưới, mặc ai te,
Thì ta cũng vẫn dăng bè nghênh ngang.

                                                              (ca dao).


Ta thấy rõ te liên hệ với  te, tè là nước với Latin tela.

                                O

on-line, trên tuyến, lên tuyến.
từ chỉ dụng cụ, máy móc và người liên lạc trực tiếp với đơn vị điều hành trung ương của máy vi tính.
.on
là trên, trên có một nghĩa là trên cao, liên hệ với  trời. Phương ngữ Bình Trị Thiên côi  (trên)  liên hệ với  chời, trời ( với h câm, chời = cời, côi), với cao.
on = ơn (ân). Ơn là trời.Từ đôi ơn trên có ơn = trên. Ơn trên = ơn trời, tạ ơn là tạ trời. Ai Cập có thành phố  Mặt Trời On sau này chuyển qua Hy Lạp ngữ là Heliopolis. Akhadian ngữ (Lường Hà) on là vòng tròn (vòng tròn biểu tượng hư không, mặt trời); Sơ Đăng on, Mạ unh, Xì Tiêng onh là lửa liên hệ với  trời. On liên hệ với ên (một như một mình ên) one, một.  Một có một nghĩa là trời, trời là số một (xem one).

.line
1. sợi nhỏ, dây (câu cá, thép, điện thoại, buộc thuyền, nẩy mực để vạch đường thẳng).
2. số nhiều, lines: dây cương ngựa.
3. đường, tuyến, đường xích đạo, lộ trình, hành trình, đường đi, đường hàng hải, hỏa xa, tuyến hệ…
4. lối, hàng, to stand in a line, xếp hàng.
5. dòng họ, huyết thống.
liên hệ với Latin linea, lineus có nghĩa gốc là dải, dây làm bằng sợi cây gai, Hy Lạp ngữ  tainia, băng, dây cột.
.có line = /lai/ = lải, lãi; hàm nghĩa dây, dải. Con lải, con lãi là con sán sơ mít (toenia) có hình như cái dải dây nên tiếng Anh ngữ dân dã gọi là tapeworm, xem chữ toenia, tapeworm. Việt ngữ sán, sên ruột thịt với Anh ngữ chain, dây chuyền, dây xích. Con sán có những đốt trông giống mắt xích nên cả con sán trông giống dây xích
.theo l=d=đ, /lai/ = dải = đai = dây. Theo t=d, Hy Lạp ngữ tainia, có tai- = dải = dây. Ta cũng thấy tai- = Anh ngữ tie phát âm là /tai/ = đai, dây,  dây đeo cổ hay cà vạt.

                    P

program
còn viết là programme.
1. chương trình.
2. (Vi Tính), thảo chương, thảo trình.
Latin và Hy Lạp ngữ programma có nghĩa nguyên thủy là niêm yết, yết báo bằng chữ viết cho quần chúng biết, có pro-, trước, làm, soạn trước, và gốc chữ -gram giống như chữ graph, graphic (gốc Hy Lạp), thuộc về viết hay vẽ (vạch, vẽ, gạch là hình thức nguyên thủy của viết), ghi, ký.  Latin graphicus thuộc về vẽ, Hy Lạp ngữ graphein, viết.
.theo g=c=ch, có gaph, gram = gam = chạm (khắc), liên kết với grave, khắc, chạm,  liên hệ với Phạn ngữ skarp, skar, cắt. Phạn ngữ  -kar = cắt, khắc, chạm.
.-graph, gram = gạch (vạch) = ghi = ký như cardiogram, tâm điện ký.

                        Q

queue
1. nối đuôi, sắp hàng.
2. tóc đuôi sam.
3. queu (Pháp ngữ), đuôi,  vĩ (Hán Việt), đuôi,  gậy đánh bi-da (Anh ngữ cue) .
4. (Vi Tính) nối đuôi, sắp hàng (chỉ một nhóm dữ kiện sắp nối đuôi nhau chờ máy vi tính hoạt động).
queue có que- = que (que đánh bi-da).  Theo q=c =ch, queue = cue = chuôi = đuôi. Đuôi cũng hàm nghĩa que, cành, nhánh. Đuôi vài loài vật dùng để nắm giữ như  loài khỉ dùng đuôi để nắm cành cây tương đương với tay chân.  Đuôi là một thứ tay, chân. Điều này thấy rõ qua từ Hán Việt chi là cành mà cũng có nghĩa là tay chân (tứ chi). Vì thế  queue có một nghĩa là que như que đánh bi-da gọi là cue. Que là cọc, là c…c nên đuôi cũng có nghĩa là c…c:

Chồng người đi nguợc về xuôi.
Chồng tôi ngồi bếp lòi đuôi ra ngoài.

Queue phát âm “kju:” cũng gần âm cu.
Xem thêm chữ tail.

                        R

record

1. có gốc nghĩa là recall, ghi tâm, ghi nhớ, hồi tưởng.
Latin recordare, recordari, to recall, to mind. Record có tiền tố re-, lại và –cord, ruột thịt với Latin cor, cordis, tim (xem cordial) có nghĩa đen là “ghi lại trong tim, ghi tâm”.
2. vô sổ, ghi vào sổ, ghi chép,  sổ, sổ sách,  nguyên bản (án), (hàm nghĩa để ghi nhớ).
3. đài, bia vật kỷ niệm (để ghi nhớ).
4. hồ sơ, lý lịch, tài liệu (hàm nghĩa để ghi nhớ).
5. kỷ lục  (hàm nghĩa ghi nhớ ghi lại những điều đáng nhớ nhất).
6. ghi âm (đĩa, băng nhạc) (hàm nghĩa để ghi nhớ).
7. records (số nhiều), Văn khố.
8. (Vi Tính), tập hợp những dữ liệu liên hệ thành từng nhóm, đơn vị.

Record có -cord liên hệ với core, ruột, lõi, cồi (mụn), cốt (nòng),  tim (phần giữa).
Trung cổ Anh ngữ core, heart (of fruit) liên hệ với Latin cor, cordis Pháp ngữ coeur và Hy Lạp ngữ cardia,  tim.
cor-= cồi, cốt.  Theo c=h như cùi =hủi, cốt, cột = hột = heart, tim = hạt. Cardia, cardio- có card- = hạt.
Record là ghi tâm, ghi nhớ.

                        S

save
1. dành dụm, tiết kiệm.
2. cất giữ.
3. (Vi Tính) cất giữ, lưu trữ.
ruột thịt với gốc Phạn ngữ sar, sal, to keep, to preserve, make safe.
.có sav-, sar = sẻn (dè sẻn) = sỉn ( bủn sỉn, tiết kiệm quá mức).
.theo s=c, sav- = cất.
-select
1. lựa, chọn, lọc ra, tuyển lựa.
2. hạng chọn lọc, hạng nhất.
Latin ligere, chọn ra, select có tiền tố se-, apart, tách ra và -lect = lig- =  lặt (nhặt) = lựa = lọc (ra) = lừa(ra) như lừa sạn ra khỏi gạo.

                        T

taskbar, thanh tạo tác, thanh tác vụ, thanh làm việc.
.task có nghĩa là:
1. việc làm, công việc (hàm nghĩa khó khăn, hệ trọng).
2. phần vụ, phận sự, tác vụ.
task liên hệ với Latin dân dã tasca, taxa có nghĩa là tax (thuế vụ), ngày xưa trả thuế bằng cách đi làm việc công cộng như đắp đường, đào kênh…, đi làm sưu, làm siêu nếu không phải đóng tiền cheo (theo s=c=ch, sưu, siêu = cheo) vì thế có từ sưu thuế, sưu cao thuế nặng.  Ta thấy rõ task = tác có nghĩa là việc làm như  tác vụ, công tác, tạo tác.
.bar, thanh, que, vật, bản dài hình thanh, hình que thẳng.
.bar = bản.
.theo b=v bar =  var  = ván (bản mỏng).
.theo b=v=qu, bar = qua (gậy nhọn, binh khí), que.
.bar = báng (đánh, đâm bằng thanh nhọn), trâu báng = trâu húc bằng sừng.
.theo b=p=ph, bar = phang, phạng (đánh bằng thanh cây).

                    U

universal
1. qui về một mối, tất cả, toàn thể, toàn bộ, bao quát, phổ quát, phổ thông, phổ biến.
2. thuộc về thế giới: universal language, thế giới ngữ.
Latin universalis, thuộc về tất cả, toàn bộ, có uni- = unus, một và -versus quá khứ phân từ của vertere, to turn, xem chữ vert. Universal hàm nghĩa “trở thành một khối, một mối”. Xem chữ  universe.
-universal language (Vi Tính), ngôn ngữ phổ quát.
một nhóm ngôn ngữ thảo chương chung cho nhiều loại máy vi tính như COBOL, FORTRAN, BASIC, cùng nghĩa với từ common language.
-universe, vũ trụ, vạn vật, thế giới, thế gian.
hàm nghĩa “trở thành một”, “qui về một”. Tại sao?
Như  đãbiết đại lược thì Vũ trụ tạo sinh (cosmogeny) dựa trên nguyên lý lưỡng hợp, lưỡng thể, nhị nguyên.  Vũ trụ khởi đầu  từ Vĩnh cửu (Eternity), cái Không thể biết (the Unknowable). Bắt đầu là một cái bọc trống không  còn ở trạng thái hỗn mang (chaos) gọi là hư vô, Vô cực (Nothing). Vô cực được coi là một cái bọc, cái túi, cái nang  trống không diễn tả bằng chữ nòng nọc là cái vòng tròn O mang nghĩa số Không. Từ đó  phân cực thành Thái cực (Great Ultimate, The Grand Ridge-pole).  Thái cực coi như là một cái Trứng Vũ Trụ (Cosmic  Egg). Lòng trắng là âm là nòng, tròng đỏ là dương là nọc. Rồi Thái cực phân ra thành Lưỡng nghi (Liang I): Nòng,  âm (Feminine or negative principle, Yin) và Nọc, dương (Masculine or positive principle, Yang). Nòng nọc, âm dương liên tác sinh ra Tứ tượng (Four Hsing, Four Great Primary Forces)  gồm Lửa, Nước, Đá, Khí vũ trụ (comic Fire,  cosmic Vapor,  Meteorite, cosmic Gas or ether). Tứ tượng vận hành (in movement, in motion, in action) trở thành Tứ hành (active, dynamic Four Great Primary Forces). Âm Dương, tứ hành vận hành, chuyển hành, liên tác với nhau dưới dạng năng động tạo ra vũ trụ vạn vật, tạo ra Tam thế (Triple world), tạo ra sự sống (Life), sinh ra con người và vạn vật sống,  thường được biểu tượng bằng hình một cái cây gọi là Cây đời (Tree of Life), Cây vũ trụ (Cosmic tree), Cây Tam thế (Tree of Triple world) (xem cosmos).
Theo Đông phương Vũ Trụ (universe) là lúc còn ở trạng thái nhất thể (Uni-) tức Trứng Vũ Trụ, Thái Cực hay lưỡng nghi nòng nọc nhìn dưới dạng tổng thể, nất thể. Vũ biến âm với võ, vỏ (bao, túi) ứng với  nòng không gian và Trụ là nọc mặt trời. Vũ trụ là không gian-mặt trời.
Tây phương, một xã hội theo duy dương, phụ quyền cực đoan, có thể quan niệm vũ trụ thế giới là qui về Một” tức là về cực dương (một là mặt trời, dương, cha, phụ hệ).

                                                           V

view, nhìn, xem,  mục, viếng, cảnh.
viên hệ với Pháp ngữ vue, voir, Latin videre, Tây Nha ngữ ver, nhìn, gốc Phạn ngữ wid, to see, observe, to know, IE *weid, see.
.view = viếng (xem, nhìn) như thăm viếng. View người chết là viếng người chết (xem, nhìn mặt người chết lần cuối).
.view = vọng (Hán Việt), lầu vọng nguyệt là lầu nhìn, ngắm trăng.
.theo v=m view = mục (Hán Việt), nhìn.
.theo v=b, view, wid = biết  (thấy là biết).

                        W

web
1.vải, đồ dệt.
2. mạng, spiders web, mạng nhện.
3. màng, chân màng của loài du cầm như vịt. Chân màng là chân mạng như vá lại.
4. (Vi Tính) mạng: www, w3, world wide web, mạng toàn cầu.
ruột thịt với gốc Phạn ngữ wa,wad, wadh,wi, to bind, cột, plait, bện, weave, dệt.
.web = vải, theo w=d, web = dệt.
.wa, we- = vá. Mạng và vá họ hàng với nhau.
.theo w=m, web = mạng.
.theo w=d, web = dệt = dện (nhện), con dện dệt web, dệt mạng lưới (xem spider).
.theo w=d, web = dẹp, dép. Chân có màng là loài chân  dẹp, như đi dép!
.theo w=m, wadh, web- = màng.
.theo w=v, web = võng, vợt (làm bằng lưới).

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Google photo

You are commenting using your Google account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: